Tỷ giá VND/USD có thể "dịu hơn", nhưng con đường còn "gập ghềnh"

Duy Thái
(TBTCO) - Mặc dù có dấu hiệu hạ nhiệt gần đây, tỷ giá VND/USD vẫn là mối quan tâm rất lớn từ nay tới cuối năm. Nhiều ý kiến cho rằng, tỷ giá cuối năm vẫn còn công cụ bình ổn, nhất là kỳ vọng FED giảm lãi suất, tuy nhiên, áp lực tăng tỷ giá vẫn thường trực khi mùa vụ cuối năm sẽ đến.
aa
Tỷ giá VND/USD có thể
Nguồn: SSI Research.

Tỷ giá hạ nhiệt

Trên thị trường ngoại hối thế giới, sau dữ liệu khả quan về tình hình lạm phát được công bố, chỉ số Dollar-Index (DXY) đã có dấu hiệu suy giảm kể từ đầu tháng 7. Thống kê cho thấy, chỉ số DXY trong tháng 7 đã rời mốc 104 điểm về 103,7 điểm vào ngày 17/7. Diễn biến này có được là do mức CPI của Mỹ có dấu hiệu giảm nhiệt sau 2 năm. Hiện tại, từ đầu tháng 8, chỉ số DXY đều duy trì ở mức dưới 104 điểm.

Tuy nhiên sau đó, đồng USD đã không mất quá nhiều thời gian để quay trở lại mức 104,2 điểm. Nguyên nhân là giới phân tích có sự thận trọng vì cần chờ đợi thêm những tín hiệu rõ ràng hơn về nền kinh tế Mỹ, để có phán đoán cụ thể hơn về hành động của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đối với lãi suất đồng USD. Nhiều đánh giá cho thấy, thị trường đang nghiêng nhiều về dự báo FED sẽ cắt giảm 25 điểm phần trăm vào tháng 9 tới.

Ở thị trường trong nước, theo dữ liệu từ MBS Research, việc chỉ số DXY suy yếu cùng với sự can thiệp hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước thông qua việc bán ngoại hối, đã giảm bớt áp lực lên tỷ giá VND/USD trong tháng 7.

Theo số liệu của đơn vị này, tính đến đầu tháng 7, Ngân hàng Nhà nước đã bán khoảng 6,4 tỷ USD kể từ cuối tháng 4, nhằm kiềm chế gia tăng áp lực lên tỷ giá. Hơn nữa, “việc cơ quan quản lý thị trường tiền tệ duy trì mặt bằng lãi suất liên ngân hàng cao cũng góp phần giúp giảm chênh lệch lãi suất giữa đồng USD và VND, qua đó hỗ trợ chống lại sự mất giá của tiền Đồng” – chuyên gia của MBS Research nói thêm.

Theo đó, tỷ giá USD/VND liên ngân hàng giảm xuống mức 25.314 VND/USD trong tháng 7, đánh dấu mức tăng 3,9% kể từ đầu năm. Tỷ giá thị trường tự do cũng có diễn biến tương tự khi giảm mạnh xuống mức 25.645 VND/USD, trong khi tỷ giá trung tâm niêm yết tại 24.249 VND/USD, tăng lần lượt 3,6% và 1,8% so với đầu năm.

Có thể “dễ chịu” hơn, nhưng áp lực thường trực

Tỷ giá VND/USD có thể "dịu hơn", nhưng con đường còn "gập ghềnh"

Nhiều chuyên gia đều cho rằng, tình hình tỷ giá có thể sẽ “dịu hơn” trong nửa cuối năm. Tỷ giá VND/USD có nhiều dư địa hơn để bình ổn nhờ cả yếu tố trong nước và ngoài nước. Điểm tựa lớn nhất để “kìm” đà tăng của tỷ giá VND/USD chính là kỳ vọng vào việc FED sẽ hạ lãi suất đồng USD.

Theo thống kê của CME FedWatch Tool, 97,5% nhà đầu tư kỳ vọng FED sẽ giảm lãi suất lần đầu tiên tại kỳ họp tháng 9, mức giảm kỳ vọng đã tăng lên 0,5% trước số liệu về việc làm tháng 7 kém tích cực và rủi ro địa chính trị gia tăng.

Thêm vào đó, đối với tình hình trong nước, với dữ liệu hiện tại, nhiều khả năng dòng vốn FDI vẫn được dự báo tăng, cán cân thặng dư thương mại dương và nguồn kiều hối cuối năm cũng là những yếu tố bổ trợ rất quan trọng cho việc giữ ổn định tỷ giá VND/USD.

Theo dự báo của các chuyên gia MBS Research, áp lực tỷ giá sẽ hạ nhiệt và dao động trong khoảng 25.100 – 25.300 VND/USD trong quý IV/2024 dưới những yếu tố tích cực như: thặng dư thương mại tích cực, dòng vốn FDI tăng và du lịch phục hồi mạnh mẽ… “Sự ổn định của môi trường vĩ mô nhiều khả năng sẽ được duy trì và cải thiện hơn nữa sẽ là cơ sở để ổn định tỷ giá trong năm 2024” – Chuyên gia MBS Research cho hay.

Tuy vậy, cũng có nhiều quan điểm bày tỏ sự thận trọng đối với diễn biến tỷ giá cuối năm. Trao đổi với phóng viên TBTCVN, một chuyên gia chia sẻ, diễn biến tỷ giá từ nay tới cuối năm vẫn là một còn đường “gập ghềnh”, mặc dù sức ép về mặt lý thuyết có thể bớt “căng” hơn. Chuyên gia này cho rằng, thị trường ngoại hối quốc tế còn tiềm ẩn những yếu tố bất ngờ, ngay cả việc FED có hạ lãi suất đồng USD hay không vào tháng 9 tới vẫn cần thêm nhiều tín hiệu rõ ràng hơn. Trên thực tế, tỷ giá trong nước đang quay đầu tăng trở lại trong những ngày gần đây.

Theo các chuyên gia của SHS Research, tỷ giá USD/VND dự báo vẫn duy trì ở mức cao hiện tại cho đến hết quý III/2024 khi nhu cầu nhập khẩu hàng hóa thường tăng nhằm phục vụ mùa kinh doanh cuối năm, dù có thể kỳ vọng mức mất giá giảm dần. Ngân hàng Nhà nước dự báo sẽ tiếp tục sử dụng các công cụ OMO, phát hành tín phiếu một cách linh hoạt, nhằm mục tiêu ổn định tỷ giá cân đối với hỗ trợ tăng trưởng.

Còn theo các chuyên gia của Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), sức mạnh của đồng USD sẽ tiếp tục là thử thách đối với việc điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong nửa cuối năm 2024. Theo đó, biến động của tỷ giá USD/VND theo chỉ số USD Index (DXY) ngày càng tăng, đặc biệt là trong giai đoạn từ đầu năm 2024 đến nay.

Tuy nhiên, từ đầu quý III đến nay, chỉ số USD có chiều hướng đi xuống, song các chuyên gia của VDSC cũng chỉ ra một số tác nhân trong nước gây áp lực về cung – cầu ngoại tệ. Các tác nhân có thể kể đến gồm: Nhu cầu USD thường tăng vào giai đoạn cuối quý III, đầu quý IV do nhu cầu nhập khẩu máy móc, nguyên liệu phục vụ cho đơn hàng xuất khẩu cuối năm; quy mô của khoản mục lỗi và sai sót trong cán cân thanh toán tổng thể vốn hay đi cùng với áp lực tỷ giá cũng thường tăng mạnh vào quý III.

Do vậy, dựa trên triển vọng đồng USD duy trì sức mạnh tương đối và áp lực về cầu ngoại tệ trở lại, các chuyên gia của VDSC cho rằng, con đường ổn định tỷ giá có thể sẽ còn một nhịp “gập ghềnh” phía trước.

Tỷ giá USD/VND có thể lên 25.500 đồng ở kịch bản cơ sở

Theo dự báo của VDSC, kịch bản cơ sở đối với tỷ giá USD/VND thị trường liên ngân hàng có thể tăng lên 25.500 VND/USD và giảm trở lại còn 25.300 VND/USD vào cuối năm. Kịch bản lạc quan hơn xảy ra với điều kiện hai áp lực kể trên đều được kiểm soát, khi đó, tỷ giá có thể giảm về mức 25.000 VND/USD vào cuối năm.

Duy Thái

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (6/4): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, USD tự do giảm mạnh hơn 100 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 6/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.106 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại ngân hàng dao động 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY đi ngang quanh 100,03 điểm, cho thấy USD tạm ổn định khi thị trường thận trọng chờ tín hiệu mới về lạm phát, chính sách Fed và rủi ro địa chính trị.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; trong khi chiều bán tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng chạm trần. Trên thị trường quốc tế, DXY phục hồi lên 99,98 điểm, tiếp tục giằng co quanh mốc 100 điểm khi Tổng thống Trump phát tín hiệu cứng rắn về nguy cơ leo thang xung đột Trung Đông.
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (1/4): DXY thủng mốc 100 điểm, tỷ giá bán USD ngân hàng vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 01/4, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng lên 25.105 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.850 - 26.360 VND/USD trong phiên hôm nay. Trước đó, tỷ giá USD chiều bán ra các ngân hàng lên kịch trần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,26% xuống 99,7 điểm, lần đầu dưới mốc 100 điểm kể từ giữa tháng 3; kỳ vọng Mỹ sớm rút khỏi xung đột làm suy yếu vai trò trú ẩn của USD.
Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 30/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 đồng/USD, đi ngang so với phiên cuối tuần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,25% lên 100,15 điểm, cho thấy USD tiếp tục mạnh lên. Trong nước, tỷ giá USD tự do bật tăng 110 đồng, vượt mốc 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 17,150
Kim TT/AVPL 16,860 17,160
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 17,150
Nguyên Liệu 99.99 15,750 15,950
Nguyên Liệu 99.9 15,700 15,900
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 17,150
Miếng SJC Nghệ An 16,850 17,150
Miếng SJC Thái Bình 16,850 17,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 17,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 17,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 1,695
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 167,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 127,288
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 115,422
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 103,555
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 98,978
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 70,839
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 1,715
Cập nhật: 10/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17978 18253 18831
CAD 18466 18743 19359
CHF 32624 33008 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30104 30378 31405
GBP 34490 34882 35816
HKD 0 3229 3431
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15044 15631
SGD 20098 20381 20909
THB 736 799 853
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26149 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,253 30,277 31,526
JPY 161.63 161.92 170.62
GBP 34,707 34,801 35,783
AUD 18,227 18,293 18,868
CAD 18,698 18,758 19,330
CHF 32,924 33,026 33,787
SGD 20,270 20,333 21,009
CNY - 3,789 3,909
HKD 3,302 3,312 3,430
KRW 16.41 17.11 18.51
THB 785.72 795.42 846.39
NZD 15,052 15,192 15,548
SEK - 2,781 2,862
DKK - 4,048 4,165
NOK - 2,705 2,784
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,194.83 - 6,948.76
TWD 748.85 - 901.61
SAR - 6,915.31 7,239.3
KWD - 83,816 88,631
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26357
AUD 18162 18262 19185
CAD 18647 18747 19761
CHF 32869 32899 34478
CNY 3788.2 3813.2 3948.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32033
GBP 34785 34835 36587
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.09
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20257 20387 21118
THB 0 764.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,153 26,203 26,357
USD20 26,153 26,203 26,357
USD1 26,153 26,203 26,357
AUD 18,192 18,292 19,401
EUR 30,406 30,406 31,817
CAD 18,595 18,695 20,004
SGD 20,329 20,479 21,350
JPY 162.43 163.93 168.5
GBP 34,654 35,004 36,130
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/04/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80