Vay tiêu dùng: Cần thận trọng vì lợi bất cập hại

Tố Uyên
Thị trường tài chính tiêu dùng nước ta có mức tăng trưởng nhanh như vũ bão và đi kèm với đó là hành vi xâm phạm quyền lợi của người tiêu dùng cũng có xu hướng tăng cả về quy mô và mức độ phức tạp.
aa

Mức lãi suất cao ngất ngưởng

Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công thương) cho biết, theo thống kê, trong giai đoạn 10 năm kể từ năm 2007 - 2017, lĩnh vực cho vay tiêu dùng liên tục có tốc độ tăng trưởng cao, trung bình 20%/năm, đạt quy mô 646.000 tỷ đồng, phục vụ 20 triệu lượt khách hàng trên cả nước.

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, dư địa tăng trưởng của thị trường tài chính tiêu dùng vẫn rất lạc quan với mức tăng trưởng 25% - 30%/năm trong những năm sắp tới.

Hiện ở nước ta, dịch vụ tài chính tiêu dùng được cung cấp bởi chủ yếu là ngân hàng và các công ty tài chính. Trong đó, thường các ngân hàng sẽ có mức lãi suất cho vay thấp nhưng thủ tục giấy tờ và thời gian phê duyệt khoản vay thường phức tạp.

Ngược lại, các công ty tài chính có thủ tục vay, bộ hồ sơ giấy tờ đơn giản, gọn nhẹ hơn ngân hàng, tuy nhiên mức lãi suất cao hơn so rất nhiều với mức của các ngân hàng.

Theo thống kê, đối với mức lãi suất mua hàng trả góp, trong khi các ngân hàng thương mại có mức lãi suất trung bình dao động từ 10 – 25%/năm thì mức lãi suất của công ty tài chính lên đến 55%, thậm chí có nơi trên 84%/năm.

Nhiều rủi ro, lắm khiếu nại

Cũng bởi nguyên do đó mà theo báo cáo từ Cục Cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng, trong những năm gần đây, số lượng khiếu nại của người tiêu dùng chủ yếu tập trung vào nhóm chủ thể là công ty tài chính.

Theo đó, phản ánh của người tiêu dùng về hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng chủ yếu là các hành vi như cung cấp thông tin không chính xác, đầy đủ, rõ ràng, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Nhân viên tư vấn thường cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Ví như khi tư vấn, nhân viên cam kết mức lãi suất chỉ từ 1 - 2%/tháng nhưng thực tế, mức lãi suất thể hiện trên hợp đồng là 6%/tháng. Trong thời gian gần đây, có hiện tượng nhân viên tư vấn mạo danh tên của ngân hàng để giới thiệu dịch vụ cho vay. Thực tế, sau khi kiểm tra hợp đồng đã ký kết, người tiêu dùng mới nhận thấy khoản vay là do công ty tài chính cung cấp với mức lãi suất khá cao.

Bên cạnh đó, có nhiều khiếu nại của người tiêu dùng cho rằng, tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhân viên thường hối thúc người tiêu dùng nhanh chóng ký mà không để người tiêu dùng đọc, nghiên cứu kỹ nội dung hợp đồng. Sau khi ký kết hợp đồng cho vay tín dụng, nhân viên từ chối giao bản hợp đồng gốc để người tiêu dùng lưu giữ hoặc không cho phép người tiêu dùng sao chụp hợp đồng với lý do phải chuyển hợp đồng về công ty để lấy dấu, hẹn sẽ chuyển theo đường bưu điện cho người tiêu dùng sau.

Thêm vào đó, khi có tranh chấp phát sinh, người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn trong quá trình phản ánh và làm việc với đơn vị tài chính, từ việc gọi điện tới tổng đài điện thoại của công ty thường tốn nhiều tiền cước, lời thoại hướng dẫn dài dòng, khó hiểu đến việc nhân viên tổng đài không ghi nhận nội dung khiếu nại… Nhiều trường hợp người tiêu dùng không thể chứng minh được thời điểm gửi khiếu nại tới công ty do hình thức liên lạc qua điện thoại không được ghi nhận đầy đủ.

Đặc biệt, có một số lượng lớn khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến hành vi thu hồi nợ của các bên liên quan, trong đó, phổ biến là việc người đi vay, bạn bè, người thân của người đi vay liên tục nhận được các cuộc gọi, tin nhắn có nội dung đe dọa, quấy rối, làm phiền.

vay tieu dung

Chỉ cần gõ từ khóa "vay tiêu dùng" trong vòng 0,55 giây hiện lên đến 1.900.000 kết quả. Ảnh: Tố Uyên

Mặt khác, Cục Cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng cho biết thêm, hiện các đơn vị cho vay kết hợp với các đơn vị bán hàng triển khai loại hình cho vay mới: Khi có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ sẽ được nhân viên giới thiệu gói tài chính hỗ trợ 0% lãi suất và chỉ phải trả góp tiền gốc hàng tháng.

Hình thức này có nhiều ưu điểm cho người tiêu dùng nhưng đồng thời, cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không nhận định đầy đủ về tổng giá trị khoản vay, về các điều kiện đi kèm khi vay và chỉ tập trung vào mức tiền trả góp hàng tháng.

Người tiêu dùng cần nâng cao nhận thức, kỹ năng tài chính

Trước thực trạng đó, Cục Cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng cho rằng, người tiêu dùng cần được trang bị các kiến thức, hiểu biết cơ bản để có thể tự bảo vệ mình trong những giao dịch tài chính, đặc biệt là đối tượng người tiêu dùng ở vùng sâu, vùng xa.

"Hiện nay, đa phần người tiêu dùng khi ký kết khoản vay đều tập trung vào món hàng họ sẽ sở hữu, số tiền phải trả hàng tháng mà không quan tâm tới các điều khoản khác. Do đó, đã có trường hợp bị "bẫy" về các quy định ràng buộc" - luật sư Trương Thanh Đức, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty Luật TNHH Ngân hàng - Chứng khoán - Đầu tư (BASICO) cho biết.

Do đó, theo ông Đức, việc quan trọng đầu tiên người tiêu dùng cần lưu ý là nên lựa chọn các tổ chức cung cấp dịch vụ cho vay uy tín. Sau đó cần tính toán thật cẩn thận khả năng trả nợ, cũng như sự cần thiết của khoản vay.

Bên cạnh đó, khi tham gia giao dịch các hợp đồng vay, người tiêu dùng cần hiểu rõ các nội dung thông tin cơ bản của hợp đồng vay như mức lãi suất, thời gian vay, quy định về trả nợ trước hạn, mức phạt trả chậm... và ký hợp đồng sau khi nắm rõ, nhìn rõ các thông tin thể hiện trên hợp đồng.

Mặt khác, sau khi ký hợp đồng, yêu cầu cung cấp bản sao hoặc sao chụp bản hợp đồng đã ký để lưu giữ. Khi phát sinh tranh chấp, nên ưu tiên sử dụng các hình thức liên hệ có lưu vết như gửi email, gửi thư qua bưu điện.

"Ngoài ra, khi đã thực hiện hợp đồng vay rồi việc thanh toán chậm trễ sẽ khiến người tiêu dùng phải gánh thêm phí phạt rất cao, ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng cá nhân. Vì vậy, người tiêu dùng nên tránh để rơi vào tình trạng này" - ông Đức nhấn mạnh.

Tố Uyên

Tố Uyên

Đọc thêm

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Sống trên những cú chạm số

Sống trên những cú chạm số

(TBTCO) - Quét QR mua đồ ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ, ký hồ sơ vay trực tuyến không cần ra quầy, hay mở sổ tiết kiệm online lúc nửa đêm để "đu trend" gameshow… ngân hàng số đang dần trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

Bên trong “hệ thần kinh số” xử lý hơn 1 tỷ giao dịch của Vietcombank

(TBTCO) - Người dùng có thể hoàn tất một giao dịch ngân hàng chỉ trong vài giây. Nhưng để những thao tác ấy diễn ra đủ nhanh, đủ an toàn và ổn định mỗi ngày là cả một hành trình chuyển đổi số phức tạp của các ngân hàng lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Doanh thu phí bảo hiểm tăng hai chữ số, PJICO vẫn khó giữ đà tăng lợi nhuận

Dù duy trì chia cổ tức tiền mặt nhiều năm, PJICO vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng cao hơn từ nhiều cổ đông trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh bảo hiểm chịu sức ép. Quý I/2026, doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng mạnh 13,2% lên mức cao, song áp lực chi phí khiến lợi nhuận gộp mảng bảo hiểm đi ngang, tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu dựa vào hoạt động tài chính.
Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

Lộ diện 22 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phiếu riêng lẻ, NCB đẩy nhanh kế hoạch tăng vốn lên sát 30.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB vừa công bố danh sách nhà đầu tư chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trong đó có nhiều lãnh đạo và cổ đông hiện hữu đăng ký mua thêm. Sau khi phát hành thành công 1 tỷ cổ phiếu, ngân hàng sẽ nâng vốn điều lệ lên hơn 29.280 tỷ đồng, trong bối cảnh tín dụng quý đầu năm tăng mạnh 20%.
VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

VPBank nâng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng trong bối cảnh tín dụng tăng mạnh

(TBTCO) - VPBank dự kiến phát hành hơn 2,06 tỷ cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 26,04%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng ngay trong quý II - III/2026 và trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên vượt mốc này. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh quy mô tín dụng hợp nhất mở rộng mạnh 10,2% chỉ sau một quý, đạt 1,06 triệu tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,900 16,200
Kim TT/AVPL 15,900 16,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,900 16,200
Nguyên Liệu 99.99 14,850 15,050
Nguyên Liệu 99.9 14,800 15,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,650 16,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,530 15,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,000 162,000
Hà Nội - PNJ 159,000 162,000
Đà Nẵng - PNJ 159,000 162,000
Miền Tây - PNJ 159,000 162,000
Tây Nguyên - PNJ 159,000 162,000
Đông Nam Bộ - PNJ 159,000 162,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,900 16,200
Miếng SJC Nghệ An 15,900 16,200
Miếng SJC Thái Bình 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 16,200
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,390 16,090
Trang sức 99.99 15,400 16,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 1,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 160
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 158,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 120,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 108,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 9,776
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 93,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 66,877
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 162
Cập nhật: 23/05/2026 00:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19108
CAD 18577 18854 19470
CHF 32874 33259 33899
CNY 0 3839 3931
EUR 29952 30225 31250
GBP 34588 34980 35911
HKD 0 3233 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20054 20337 20859
THB 722 786 839
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26178 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,390
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,142 30,166 31,436
JPY 161.5 161.79 170.65
GBP 34,819 34,913 35,922
AUD 18,496 18,563 19,164
CAD 18,794 18,854 19,444
CHF 33,155 33,258 34,050
SGD 20,221 20,284 20,967
CNY - 3,813 3,937
HKD 3,304 3,314 3,434
KRW 16.05 16.74 18.11
THB 770.86 780.38 831.51
NZD 15,161 15,302 15,669
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,033 4,153
NOK - 2,808 2,891
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,225.64 - 6,990.35
TWD 757.57 - 912.8
SAR - 6,919.88 7,249.51
KWD - 83,792 88,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/05/2026 00:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80