Vietcombank triển khai giải pháp thanh toán chạm trên thiết bị di động VCB Tap To Phone

(TBTCO) - Ngày 21/03/2023, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức triển khai giải pháp thanh toán chạm trên di động VCB Tap to Phone hoàn toàn mới.
aa

Chỉ cần thông qua một vài thao tác cài đặt đơn giản, giải pháp VCB Tap to Phone cho phép bất kỳ thiết bị di động hệ điều hành Android có hỗ trợ đọc NFC biến thành chiếc máy thanh toán thẻ Visa không tiếp xúc (contactless) hoặc thanh toán trên thiết bị di động khác có gắn thẻ.

Vietcombank triển khai giải pháp thanh toán chạm trên thiết bị di động VCB Tap To Phone
VCB Tap to Phone là giải pháp thanh toán mới mang tính đột phá, sử dụng công nghệ thanh toán NFC tiên tiến nhất trên thế giới.

Công nghệ đột phá

VCB Tap to Phone là giải pháp thanh toán mới mang tính đột phá, sử dụng công nghệ thanh toán NFC tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay, đem lại sự thuận tiện và đơn giản tối đa cho người bán hàng khi việc thanh toán trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn bao giờ hết. Hơn thế nữa, với công nghệ hiện đại và đột phá, VCB Tap to Phone cho phép khách hàng sử dụng sở hữu một thiết bị thanh toán nhỏ gọn và tiện lợi, có thể mang theo đến bất kỳ đâu.

VCB Tap to Phone bao gồm đầy đủ tính năng như máy cà thẻ thông thường, chấp nhận thanh toán thẻ Visa không tiếp xúc và các giải pháp thanh toán chạm khác như Google Pay, Samsung Pay, Apple Pay… Ngoài ra, VCB Tap to Phone còn cung cấp tiện ích quản lý trực tuyến các giao dịch và doanh thu của người bán hàng,giúp tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng tính kịp thời trong kinh doanh.

Dễ dàng cài đặt và đăng ký

Thủ tục cài đặt và đăng kí sử dụng dịch vụ VCB Tap to Phone rất đơn giản. Khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu để trở thành đơn vị chấp nhận thẻ của Vietcombank và có thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android có thể tải và đăng kí sử dụng ngay trên chợ ứng dụng Google Play.

Đặc biệt, để đăng ký trở thành đơn vị chấp nhận thẻ của Vietcombank, khách hàng có thể nộp hồ sơ trực tuyến ngay tại trên website Vietcombank với địa chỉ https://merchant.vietcombank.com.vn. ngoài việc đến trực tiếp tại các điểm giao dịch của Vietcombank.

Tốc độ vượt trội

Với VCB Tap to Phone, chỉ cần vài thao tác, người bán có thể hoàn thành giao dịch thanh toán một cách nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. Cụ thể:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng “VCB Tap to Phone”

Bước 2: Chọn “Thanh toán chạm”

Bước 3: Nhập thông tin và số tiền cần thanh toán

Bước 4: Chạm thẻ hoặc thiết bị thanh toán thông minh của người mua vào mặt lưng điện thoại

Bước 5: Người mua kí tên và hoàn tất giao dịch ngay trên thiết bị. Người mua nhận hóa đơn thanh toán qua thư điện tử.

Bảo mật tuyệt đối

Giải pháp VCB Tap to Phone của Vietcombank phát triển dựa trên nền tảng công nghệ bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là giải pháp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam đạt chuẩn bảo mật PCI DSS và PCI CPoC – chuẩn bảo mật mới nhất trên thế giới hiện nay. Các giao dịch qua VCB Tap to Phone được mã hóa và bảo mật theo từng giao dịch, hạn chế tối đa việc thông tin bị đánh cắp.

Ưu đãi hấp dẫn “Giao dịch thông minh, rinh quà thật chất”

Để tăng thêm niềm vui cho khách hàng lần đầu trải nghiệm giải pháp, nhân dịp ra mắt, Vietcombank dành tặng khách hàng ưu đãi hấp dẫn với chương trình “Giao dịch thông minh, rinh quà thật chất”.

Khách hàng đăng ký thành công và có doanh số thanh toán từ 20.000.000 VND qua giải pháp VCB Tap to Phone sẽ nhận hoàn tiền trị giá 800.000 VND từ Vietcombank. Áp dụng cho 1.300 khách hàng đầu tiên đủ điều kiện.

Ưu đãi được triển khai liên tục từ nay đến hết 16/06/2023.

Trường hợp cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ:

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Phòng Quan hệ công chúng – Điện thoại: 02439343137

Email: vcbnews.ho@vietcombank.com.vn

Website: http://www.portal.vietcombank.com.vn

Hằng Nga

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 22:00
Ngân hàng