VINARE - 25 năm phát triển và đồng hành cùng thị trường bảo hiểm Việt Nam

M.C

M.C

(TBTCVN) - Thực hiện Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ năm 1993 về việc mở cửa và phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam, Công ty Tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam (VINARE), được thành lập ngày 27/9/1994 theo Quyết định số 920/TC/TCCB của Bộ Tài chính.
aa

vinare1

Vinare đón nhận Huân chương Độc lập hạng Ba tại lễ kỷ niệm 20 năm thành lập.

Là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước khi thành lập với số vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng, chức năng hoạt động chính của VINARE là: kinh doanh tái bảo hiểm trong và ngoài nước, cung cấp giá trị gia tăng cho thị trường bảo hiểm, trung tâm trao đổi dịch vụ tái bảo hiểm, hạn chế dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài và đầu tư vốn theo luật định.

Trải qua chặng đường 25 năm kể từ ngày thành lập, dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chính phủ và Bộ Tài chính, sự chỉ đạo và hỗ trợ của SCIC, Swiss Re và các cổ đông, sự hợp tác của các tổ chức bảo hiểm, tái bảo hiểm trong nước và quốc tế cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, VINARE đã gặt hái được kết quả đáng khích lệ, từng bước hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược phát triển, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

vinare2
Lễ công bố xếp hạng tín nhiệm A.M. Best của Vinare.

Giai đoạn 1994 - 2005: Cổ phần hóa thành công, kết thúc việc thực hiện qui chế tái bảo hiểm bắt buộc

Thực hiện Quyết định số 3089/QĐ-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính, năm 2005, Công ty Tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam đã cổ phần hóa thành công và chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước nắm giữ sang mô hình công ty cổ phần (Tổng Công ty cổ phần Tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam – VINARE) với sự tham gia góp vốn của cổ đông Nhà nước và 13 công ty bảo hiểm phi nhân thọ đang hoạt động trên trên thị trường. Vốn điều lệ tại thời điểm cổ phần hóa là 343 tỷ đồng.

Việc chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình công ty cổ phần là một bước ngoặt quan trọng trong hoạt động của VINARE với các mục tiêu chiến lược phát triển mới đầy thử thách. Trước năm 2005, hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm của VINARE được hỗ trợ bởi qui chế nhận tái bảo hiểm bắt buộc thì sau 2005, khi cổ phần hóa thành công, qui chế này chấm dứt và được thay thế bằng các cam kết trao đổi dịch vụ giữa VINARE và các cổ đông sáng lập.

Giai đoạn 2005 – 2010: Phát hành bổ sung vốn và lựa chọn đối tác chiến lược, niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

Năm 2006 VINARE là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên và là một trong số 10 doanh nghiệp đầu tiên được niêm yết trên sàn chứng khoán.

Năm 2007, VINARE thực hiện dự án phát hành bổ sung vốn và lựa chọn đối tác chiến lược và hoàn thành dự án này trong năm 2008. Tập đoàn Swiss Re – tập đoàn tái bảo hiểm hàng đầu trên thế giới với lịch sử hoạt động hơn 150 năm – đã trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của VINARE với tỷ lệ sở hữu 25% vốn điều lệ cùng các cam kết/hợp tác chiến lược đã tạo điều kiện cho VINARE được tiếp nhận những kinh nghiệm, công nghệ, sản phẩm bảo hiểm tiên tiến nhất thế giới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín của VINARE trên thị trường bảo hiểm trong nước và quốc tế.

Giao dịch lựa chọn đối tác chiến lược của VINARE đã được tạp chí Finance Asia bình chọn là “Giao dịch thành công nhất của Việt Nam năm 2008”. Qua đợt phát hành, vốn điều lệ của công ty đạt 672 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2008 đạt 1.907 tỷ đồng; Tổng tài sản đạt 2.723 tỷ đồng.

Giai đoạn từ 2011 đến nay: Tạo bước đột phá trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, xếp hạng tín dụng quốc tế; tăng cường chuỗi giá trị gia tăng cho thị trường; nâng tầm hoạt động và mở rộng quan hệ trao đổi dịch vụ trên thị trường quốc tế

VINARE đã có bước chuyển mình mạnh mẽ về năng lực cạnh tranh: hoàn thành đề án tái cấu trúc bộ máy theo hướng chuyên môn hóa và kiểm soát hữu hiệu; chuẩn hóa các qui trình quản trị/quản lý rủi ro tiếp cận các chuẩn mực quốc tế; trang bị hệ thống IT tiên tiến: Core Reinsurance – Web XL, và các phần mềm quản trị khác như: quản trị khách hàng –ViCMS, quản trị hoạt động – ViOffice, quản trị nhân sự và tiền lương – ViHRM; đổi mới việc phân bổ tài sản đầu tư và quản lý rủi ro hoạt động; tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ và năng lực cung cấp giá trị gia tăng cho thị trường: cung cấp sản phẩm mới, các kỹ năng quản trị rủi ro, phương án tái bảo hiểm, chia sẻ thông tin thị trường và đào tạo cán bộ chuyên tái bảo hiểm, thực hiện các hoạt động nâng cao trách nhiệm cộng đồng...

VINARE hợp tác chặt chẽ với các công ty tái bảo hiểm/công ty bảo hiểm trong nước và quốc tế, luôn giữ vai trò đầu tàu trong việc thực hiện các chương trình bảo hiểm của Chính phủ, cung cấp sản phẩm mới và các giải pháp phát triển bền vững phát triển thị trường: chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, chương trình bảo hiểm tàu cá; đồng thời tham gia đóng góp vào các chương trình/giải pháp phát triển của thị trường: Bảo hiểm thiên tai, Bảo hiểm tài sản công, các chương trình Bảo hiểm Vi mô, quản trị rủi ro…, và mở rộng thị trường quốc tế, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển và nâng tầm hoạt động trên trường quốc tế.

Năm 2013, VINARE là doanh nghiệp bảo hiểm/tái bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam được Tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế A.M. Best xếp hạng. Đến năm 2019, xếp hạng năng lực tài chính (FSR) của VINARE đạt mức B++ (Tốt) và năng lực tín dụng dài hạn của tổ chức phát hành (ICR) mức “bbb+” đây là mức đánh giá xếp hạng cao nhất đối với các công ty bảo hiểm/tái bảo hiểm Việt Nam hiện nay.

Kể từ khi thành lập đến nay, mặc dù trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt, kết quả kinh doanh của VINARE liên tục được cải thiện và phát triển. VINARE kiên định với chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững, đề cao việc tuân thủ kỷ luật khai thác, kiểm soát chặt chẽ rủi ro, lấy hiệu quả hoạt động làm thước đo hành động, VINARE đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16%/năm, doanh thu phí giữ lại tăng trưởng bình quân 23,4%/năm. Trong lĩnh vực đầu tư tài chính, thu nhập hoạt động đầu tư đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27%/năm. Bình quân lợi nhuận trước thuế của Tổng công ty tăng trưởng 23%/năm. Tổng phí giữ lại cho thị trường trong 25 năm hoạt động đạt trên 14.000 tỷ đồng. Đã chi trả tiền bồi thường nhận tái bảo hiểm đầy đủ và kịp thời hàng chục nghìn tỷ đồng, góp phần ổn định sản xuất kinh doanh cho người được bảo hiểm. Số vốn đầu tư trở lại nền kinh tế hàng nghìn tỷ đồng/năm, đóng góp không nhỏ vào thu ngân sách …

Về năng lực tài chính, từ số vốn 40 tỷ đồng từ ngày thành lập đến thời điểm 31/12/2018, các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của VINARE có sự tăng trưởng vượt bậc: Tổng tài sản đạt 6.456 tỷ đồng; vốn điều lệ 1.310 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 2.812 tỷ đồng; dự phòng phí nhận tái bảo hiểm đạt 874 tỷ đồng. Giá trị vốn hóa thị trường thời điểm 31/12/2018 đạt 3.220 tỷ đồng.

Với những thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh và những đóng góp cho thị trường bảo hiểm Việt Nam trong 25 năm qua, VINARE đã vinh dự được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý của Nhà nước, Chính phủ và Bộ Tài chính, trong đó có Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và Huân chương Độc lập hạng Ba và nhiều danh hiệu cao quý khác.

VINARE đã nhiều năm được xếp hạng trong Top 30 doanh nghiệp minh bạch nhất của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Năm 2018, VINARE đã vinh dự được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ vì những thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh.

VINARE liên tục được vinh danh trong bảng xếp hạng top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất, Top 5 Doanh nghiệp ngành bảo hiểm có lợi nhuận tốt nhất do Chương trình xếp hạng Profit500 của Vietnam Report và VietnamNet công bố.

Trong chặng đường sắp tới, thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án cơ cấu lại thị trường chứng khoán và bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 của Chính phủ, VINARE đã và đang thiết lập một chiến lược phát triển trên tầm cao mới với một kế hoạch hành động tích cực, tiếp tục cam kết mạnh mẽ việc cung cấp các giải pháp dài hạn và dịch vụ chất lượng quốc tế cho thị trường trong nước và khu vực, tham gia vào các chương trình bảo hiểm của Chính phủ, đồng hành và hỗ trợ thị trường bảo hiểm Việt Nam hướng tới sự phát triển bền vững và hiệu quả và thực thi trách nhiệm cộng đồng trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.

M.C

M.C

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80