Agribank bổ sung thêm 35.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ nền kinh tế

(TBTCO) - Ngay đầu quý II/2024, Agribank bổ sung thêm 35.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp. Nhiều chương trình tín dụng ưu đãi hiện hữu được tăng gấp đôi quy mô sau khi đã cam kết giải ngân hết quy mô ban đầu và tiếp tục triển khai chương trình ưu đãi mới theo nhu cầu thực tế từ thị trường.
aa

Agribank bổ sung thêm 35.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ nền kinh tế
Agribank tăng quy mô chương trình tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp SMEs lên 20.000 tỷ đồng.

Từ ngày 1/2/2024 đến hết ngày 31/12/2024, Agribank triển khai chương trình tín dụng ưu đãi ngắn hạn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) với lãi suất thấp hơn sàn lãi suất cho vay thông thường đến 1,5%/năm.

Chương trình hướng đến hỗ trợ SMEs bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, ưu tiên doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, nghề muối, nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp là đại lý cấp 1, nhà phân phối của các doanh nghiệp FDI hoặc của các doanh nghiệp sản xuất nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Chỉ sau hơn 2 tháng triển khai, toàn hệ thống Agribank đã cam kết giải ngân đạt hơn 90% quy mô chương trình, trong khi nhu cầu vốn ngắn hạn trong năm vẫn còn rất lớn. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng SMEs, Agribank tăng gấp đôi quy mô chương trình tín dụng ưu đãi lên 20.000 tỷ đồng, mong muốn đồng hành cùng doanh nghiệp SMEs tiếp cận vốn với chi phí hợp lý, không để doanh nghiệp gặp hạn chế, đình trệ sản xuất kinh doanh do thiếu nguồn vốn.

Agribank bổ sung thêm 35.000 tỷ đồng vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ nền kinh tế
Agribank quyết tâm không để doanh nghiệp gặp hạn chế, đình trệ sản xuất kinh doanh do thiếu nguồn vốn.

Trước đó, cùng ngành lâm sản, thủy sản đạt kỳ vọng phát triển năm 2024 và thực hiện chủ trương của Chính phủ, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tái khởi động chương trình tín dụng ưu đãi dành cho lĩnh vực lâm, thủy sản, với tổng quy mô tăng từ 3.000 lên 8.000 tỷ đồng, áp dụng đến hết ngày 30/6/2024.

Chương trình dành cho khách hàng có dự án/phương án sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực lâm sản gồm lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan, thu mua, tiêu thụ, chế biến, bảo quản lâm sản; và lĩnh vực thủy sản gồm khai thác, nuôi trồng, thu mua, tiêu thụ, chế biến, bảo quản thủy sản.

Tham gia chương trình, khách hàng được hưởng mức ưu đãi lãi suất thấp hơn tối thiểu 1 - 2%/năm so với lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn; đồng thời được giảm tối đa đến 50% phí dịch vụ đối với các loại phí thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và miễn, giảm một số loại phí dịch vụ khác.

Mới đây nhất, trước các tín hiệu tích cực từ hoạt động xuất nhập khẩu, ngày 22/4/2024, Agribank triển khai chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu quy mô tín dụng 20.000 tỷ đồng, áp dụng với khoản giải ngân ngắn hạn bằng VND. Chương trình được triển khai đến hết ngày 31/12/2024 hoặc đến khi đạt quy mô chương trình, lãi suất thấp hơn sàn lãi suất cho vay thông thường đến 2,4%/năm, cùng với đó là nhiều ưu đãi về lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ và tỷ giá mua bán ngoại tệ đến hết 30/6/2025.

Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về các chương trình tín dụng ưu đãi của Agribank vui lòng liên hệ Tổng đài chăm sóc, hỗ trợ khách hàng: 1900558818/024.32053205 hoặc tại các điểm giao dịch của Agribank trên toàn quốc./.

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Sau nhịp tăng gần 300 USD/ounce chỉ trong một tuần, giá vàng thế giới giữ vững vùng trên 4.300 USD/ounce, song có thể xuất hiện những phiên rung lắc. Mở cửa sáng nay (10/8), giá vàng trong nước giảm nhẹ, khoảng 500.000 đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

Kiểm soát xung đột lợi ích khi ngân hàng quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp

(TBTCO) - Việc cho phép ngân hàng thương mại làm đại lý quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp được kỳ vọng góp phần phát triển thị trường vốn. Tuy nhiên, các đại biểu Quốc hội đề nghị phải bảo đảm tách bạch, minh bạch thông tin, kiểm soát chặt xung đột lợi ích và không để khách hàng nhầm lẫn giữa các vai trò của ngân hàng.
AI và hiện đại hóa ngân hàng lõi: Hơn 300 lãnh đạo tài chính Châu Á - Thái Bình Dương sẽ quy tụ tại TRF’26 APAC Hà Nội

AI và hiện đại hóa ngân hàng lõi: Hơn 300 lãnh đạo tài chính Châu Á - Thái Bình Dương sẽ quy tụ tại TRF’26 APAC Hà Nội

(TBTCO) - Diễn đàn Temenos Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương 2026 - TRF’26 APAC sẽ diễn ra trong hai ngày 25 và 26/08/2026 tại khách sạn JW Marriott Hà Nội. Sự kiện dự kiến quy tụ hơn 300 lãnh đạo cấp cao, chuyên gia, khách hàng và đối tác đến từ nhiều quốc gia, thị trường và tổ chức tài chính trên khắp khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Công nghệ “len” vào mọi "mắt xích", mở diện mạo mới cho ngành bảo hiểm

Công nghệ “len” vào mọi "mắt xích", mở diện mạo mới cho ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI) đang len lỏi vào mọi "mắt xích" trong hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm. Không chỉ tạo ra những thay đổi trong vận hành và trải nghiệm khách hàng, AI, dữ liệu và chuyển đổi số còn trở thành trụ cột trong định hướng phát triển dài hạn của ngành bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 144,000
Hà Nội - PNJ 140,000 144,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 144,000
Miền Tây - PNJ 140,000 144,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 144,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 144,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,110 14,410
NL 99.99 13,300
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 11/08/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17945 18219 18798
CAD 18226 18502 19122
CHF 31694 32074 32718
CNY 0 3840 3940
EUR 29584 29805 30886
GBP 34500 34892 35832
HKD 0 3202 3405
JPY 157 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15687
SGD 19900 20182 20752
THB 707 770 824
USD (1,2) 25887 0 0
USD (5,10,20) 25927 0 0
USD (50,100) 25956 25970 26340
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,970 25,970 26,350
USD(1-2-5) 24,932 - -
USD(10-20) 24,932 - -
EUR 29,654 29,678 31,083
JPY 160.55 160.84 170.53
GBP 34,676 34,770 35,983
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,417 18,476 19,162
CHF 31,986 32,085 33,039
SGD 20,033 20,095 20,880
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17 17.73 19.29
THB 756.73 766.08 819.7
NZD 15,088 15,228 15,681
SEK - 2,713 2,809
DKK - 3,977 4,118
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,978.6 - 6,749.19
TWD 732.73 - 887.65
SAR - 6,847.82 7,213
KWD - 82,880 88,184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,930 25,940 26,320
EUR 29,624 29,743 30,936
GBP 34,614 34,753 35,785
HKD 3,263 3,276 3,392
CHF 31,753 31,881 32,809
JPY 161.12 161.77 169.63
AUD 18,104 18,177 18,774
SGD 20,070 20,151 20,747
THB 771 774 811
CAD 18,383 18,457 19,044
NZD 15,120 15,666
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26340
AUD 18123 18223 19149
CAD 18404 18504 19519
CHF 31946 31976 33554
CNY 3818.3 3843.3 3978.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29772 29802 31525
GBP 34786 34836 36599
HKD 0 3355 0
JPY 161.14 161.64 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20065 20195 20918
THB 0 737.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Cập nhật: 11/08/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80