Agribank đồng hành, tiếp sức triệu hộ kinh doanh sản xuất

(TBTCO) - Trước nhu cầu ngày càng tăng về vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh trong bối cảnh kinh tế phục hồi mạnh mẽ, đặc biệt từ các hộ cá thể, tiểu thương, người làm nông nghiệp và dịch vụ nhỏ lẻ, Agribank triển khai gói tín dụng ngắn hạn ưu đãi 50.000 tỷ đồng dành cho khách hàng cá nhân. Chương trình hỗ trợ hiệu quả dòng tiền, thủ tục đơn giản, với lãi suất hấp dẫn chỉ từ 4,5%/năm, phù hợp cho các nhu cầu vốn quay vòng, mở rộng sản xuất và duy trì hoạt động kinh doanh.
aa

Mang nguồn vốn giá rẻ đến hộ kinh doanh cá thể

Thị trường trong nước đang chứng kiến sự trở lại mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh sau thời gian trầm lắng. Các ngành nghề nhỏ lẻ như chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh tạp hóa, dịch vụ ăn uống hay vận tải nội vùng đều cho thấy dấu hiệu phục hồi tích cực.

Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu thị trường, thách thức lớn nhất của các hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể hiện nay không nằm ở ý tưởng hay nguồn lực lao động mà là khả năng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ, linh hoạt và thủ tục thuận tiện.

Agribank đồng hành, tiếp sức triệu hộ kinh doanh sản xuất

Cán bộ Agribank thăm và thu hoạch vườn dưa chuột trong nhà màng của bà Nguyễn Thị Tâm.

Bà Nguyễn Thị Tâm - chủ cơ sở trồng rau hữu cơ tại Hòa Bình giới thiệu về khu nhà màng kiên cố và hiện đại của mình: “Trước đây mỗi lần cây giống mọc lên thì đều sâu bệnh, nhất là khi vào vụ thu hoạch, vườn cây trái tiêu điều, tan hoang xơ xác”.

Do chỉ là một hộ kinh doanh nhỏ bà Tâm đối mặt với những khó khăn về tiếp cận nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất. Vấn đề chỉ được giải quyết khi Agribank vào cuộc hỗ trợ.

Tại nhiều vùng nông thôn và ven đô hay ngay cả khu vực trung tâm, không ít cá nhân như bà Tâm vẫn gặp khó khi muốn tiếp cận nguồn tín dụng chính thống do hạn chế về tài sản đảm bảo hoặc thủ tục phức tạp. Việc có được một chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, thời hạn ngắn, giải ngân nhanh có thể trở thành chìa khóa mở ra cơ hội làm ăn, tái đầu tư và vượt qua giai đoạn khó khăn tạm thời.

Để kịp thời hỗ trợ những khách hàng cá nhân như bà Tâm tiếp cận nguồn vốn ưu đãi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Agribank đã triển khai chương trình cho vay ngắn hạn ưu đãi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cá nhân vào năm 2024. Nhờ đó mà không lâu sau, hai khu nhà màng lớn che chở cho những luống dưa và cà chua đơm bông rồi trĩu quả của bà Tâm đã được dựng lên từ số tiền 2 tỷ đồng mà bà vay từ Agribank.

Dành gói tín dụng 50.000 tỷ đồng cho khách hàng cá nhân vay

Tiếp nối chương trình tín dụng thành công trong năm 2024 và để khẳng định cam kết của Agribank đồng hành cùng sự phục hồi và phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế nông thôn và tiểu thương đô thị, Agribank tiếp tục triển khai chương trình tín dụng ưu đãi mới dành cho khách hàng cá nhân.

Chương trình tín dụng với tổng hạn mức lên tới 50.000 tỷ đồng được áp dụng từ ngày 2/4/2025 đến 30/6/2025 hoặc cho đến khi giải ngân hết quy mô chương trình. Chương trình áp dụng mức lãi suất ưu đãi từ 4,5%/năm mang đến lợi ích thiết thực cho khách hàng trong bối cảnh chi phí vốn ngày càng trở thành yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

Agribank đồng hành, tiếp sức triệu hộ kinh doanh sản xuất

Anh Đào Duy Khánh - chủ cơ sở may mặc Hùng Luyến chia sẻ về hiệu quả nguồn vốn vay của Agribank.

Bên cạnh đó, Agribank cũng đưa ra nhiều phương thức vay linh hoạt phù hợp với nhu cầu thực tế như vay từng lần, vay theo hạn mức, hoặc vay thấu chi trên tài khoản thanh toán. Việc xét duyệt và giải ngân sẽ tuân thủ theo các quy định hiện hành của Agribank và các điều kiện cụ thể của chương trình.

Điểm đáng chú ý của chương trình tín dụng này không chỉ nằm ở mức lãi suất cạnh tranh mà còn ở chính tính linh hoạt và thiết kế sát thực tế của sản phẩm. Agribank đã khéo léo cân đối giữa quy định chặt chẽ của tín dụng Ngân hàng và yêu cầu thực tiễn từ người vay vốn.

Câu chuyện của anh Đào Duy Khánh, chủ cơ sở may mặc Hùng Luyến tại Thanh Trì, Hà Nội càng chứng minh hiệu quả của nguồn vốn dành cho khách hàng cá nhân đúng lúc này. Anh Khánh từng gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh do thiếu hụt nguồn vốn. Sau đó, nhờ khoản vay của Agribank mà đến nay anh đã phát triển được hai xưởng may diện tích hơn 300m², bên cạnh một cửa hàng chính tại trung tâm thị xã.

“Tôi luôn trân trọng sự đồng hành của Agribank trong suốt quá trình khởi nghiệp và phát triển. Từ thủ tục vay ban đầu, cách các cán bộ tín dụng hướng dẫn hồ sơ đến việc giải ngân nhanh chóng, mọi thứ đều rất rõ ràng và uy tín. Với chương trình ưu đãi lần này, tôi đang có kế hoạch vay thêm để đầu tư máy móc, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng gia công” - anh Đào Duy Khánh chia sẻ.

Những câu chuyện như của bà Tâm, anh Khánh không chỉ phản ánh niềm tin của khách hàng, mà còn là minh chứng sống động cho vai trò đồng hành dài hạn của Agribank trong hành trình phát triển sản xuất, kinh doanh cá thể tại Việt Nam.

Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, khi thị trường tài chính liên tục biến động, lãi suất có xu hướng dao động mạnh, thì việc cam kết mức lãi suất ưu đãi cụ thể trong thời gian giới hạn chính là cơ hội “vàng” để người dân tranh thủ vay vốn, tái đầu tư cho sản xuất và ổn định cuộc sống.

Bằng việc chủ động điều chỉnh chính sách tín dụng, nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các hình thức vay vốn phù hợp với nhu cầu thực tế, Agribank đã, đang và sẽ tiếp tục khẳng định vai trò của một “bạn đồng hành tin cậy” của hàng triệu hộ kinh doanh và hộ sản xuất nhỏ lẻ trên khắp mọi miền đất nước./.

Bài và ảnh: Nguyệt Minh

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

(TBTCO) - Nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ đáp ứng nhu cầu học tập ở nước ngoài với tỷ giá ưu đãi, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức triển khai chương trình "Chuyển tiền du học - Không lo tỷ giá" từ tháng 4/2026
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲1544K 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲1544K 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 ▲5K 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 ▲5K 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 ▲5K 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cập nhật: 04/04/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80