Bảo hiểm Xã hội TP. Hà Nội: 6 nhiệm vụ trọng tâm năm 2021

Ngọc Dũng
(TBTCVN) - Với quyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu được giao về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2021, Bảo hiểm Xã hội TP. Hà Nội đã đề ra 6 nhiệm vụ trọng tâm.
aa

bh

Cán bộ, viên chức Bảo hiểm Xã hội TP. Hà Nội phục vụ người dân và doanh nghiệp với tinh thần trách nhiệm, chuyên nghiệp, hiệu quả

Trong đó nhiệm vụ trước tiên là thực hiện quyết liệt, hiệu quả các giải pháp giảm nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện giao chỉ tiêu giảm nợ đến từng viên chức quản lý thu; phấn đấu năm 2021, giảm tỷ lệ nợ xuống dưới hoặc bằng mức bình quân chung của cả nước.

Hoàn thành và vượt các chỉ tiêu


Giám đốc Bảo hiểm Xã hội (BHXH) TP. Hà Nội Nguyễn Đức Hòa cho biết, năm 2020 cũng là năm cuối hiện thực hoá mục tiêu hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2016 – 2020. Do đó, việc hoàn thành nhiệm vụ năm 2020 có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn, để hoàn thành nhiệm vụ được giao, BHXH TP. Hà Nội đã tập trung triển khai thực hiện nhiệm vụ ngay từ những ngày đầu năm 2020 với tinh thần đoàn kết, nhất trí, quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

“Năm 2020, BHXH TP. Hà Nội luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của kịp thời của BHXH Việt Nam, của Thành uỷ, UBND thành phố và sự phối hợp hiệu quả của các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, góp phần quan trọng hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT)” - ông Nguyễn Đức Hòa nhấn mạnh.

Theo báo cáo của BHXH TP. Hà Nội, trong năm 2020, đơn vị đã hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được HĐND, UBND thành phố giao năm 2020 về tỷ lệ bao phủ BHYT, tỷ lệ số người tham gia BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp (TN) và tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH tự nguyện. TP. Hà Nội hoàn thành 16/22 chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2020, trong đó có 3/16 chỉ tiêu về BHXH, BHYT.

Đặc biệt, trong bối cảnh dịch Covid-19 nhưng số người tham gia BHXH, BHYT đều tăng so với 31/12/2019. Số người tham gia BHYT tăng 238.923 người, tham gia BHXH bắt buộc tăng 36.920 người, tham gia BHTN tăng 90.128 người, tham gia BHXH tự nguyện tăng 13.311 người. Các chỉ tiêu về phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN đều hoàn thành vượt kế hoạch được giao năm 2020. Ngoài ra, BHXH thành phố đảm bảo chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của 575.576 người hưởng kịp thời, chính xác, an toàn.

Cùng với đó, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật BHXH, BHYT luôn được quan tâm, chú trọng; phương thức, nội dung tuyên truyền thường xuyên được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp; thu hút được sự quan tâm của nhiều tầng lớp xã hội. Các đơn vị, doanh nghiệp, người lao động và nhân dân nhận thức ngày càng đầy đủ hơn về vai trò, mục đích, ý nghĩa của chính sách BHXH, BHYT, từ đó tự giác tham gia BHXH, BHYT và chấp hành các quy định, pháp luật về BHXH, BHYT, đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Tập trung rà soát dữ liệu

Đề cập đến nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT năm 2021, ông Nguyễn Đức Hòa cho biết, BHXH thành phố đã đề ra 6 nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện, trong đó nhiệm vụ trước tiên là thực hiện quyết liệt, hiệu quả các giải pháp giảm nợ BHXH, BHYT, BHTN và thực hiện giao chỉ tiêu giảm nợ đến từng viên chức quản lý thu; phấn đấu năm 2021 giảm tỷ lệ nợ xuống dưới hoặc bằng mức bình quân chung của cả nước.

Cùng với đó, BHXH TP. Hà Nội phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu bao phủ BHYT, phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và BHXH tự nguyện do HĐND, UBND thành phố giao. Đặc biệt là nâng cao trách nhiệm, hiệu quả việc kiểm soát chi phí khám chữa bệnh (KCB) BHYT.

Ngoài ra, BHXH thành phố sẽ đẩy mạnh cải cách hành chính, giao dịch hồ sơ điện tử đạt 100%, phấn đấu thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên tất cả các lĩnh vực BHXH, BHYT; tích hợp kết nối liên thông để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành BHXH trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo lộ trình; đẩy mạnh việc thanh toán các chế độ BHXH, BHTN qua tài khoản cá nhân; tập trung triển khai thực hiện và tuyên truyền những tiện ích, cách sử dụng của ứng dụng VssID-BHXH số.

Ngoài ra, theo ông Nguyễn Đức Hòa, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 vẫn còn diễn biến phức tạp, khó lường, việc nỗ lực phấn đấu thực hiện thành công toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện chế độ BHXH, BHYT năm 2021 của BHXH TP là thách thức lớn. Do đó, toàn bộ hệ thống BHXH TP phải quyết tâm, bám sát phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2021 để triển khai xuyên suốt từ nay đến cuối năm.

Lãnh đạo BHXH thành phố yêu cầu các phòng nghiệp vụ và BHXH quận, huyện tập trung rà soát hồ sơ, dữ liệu để thực hiện quyết toán năm 2020 đảm bảo chất lượng, tiến độ. Để việc giao chỉ tiêu BHXH tự nguyện sát với tình hình thực tiễn trên địa bàn, BHXH các quận, huyện thống kê, rà soát số lượng dân cư trên địa bàn, phân tích đối tượng dân cư theo độ tuổi, ngành nghề.

Đặc biệt, ông Nguyễn Đức Hòa yêu cầu tiếp tục siết chặt kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ viên chức trong thực thi công vụ; nâng cao ý thức văn hóa công sở trong giao tiếp, ứng xử với các tổ chức, cá nhân đến giao dịch làm việc; tăng cường công tác kiểm tra công vụ, kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, quy định của ngành; phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng cán bộ, viên chức, đảm bảo đúng người, đúng việc, đánh giá cán bộ, viên chức gắn với kết quả công việc.

“Với tinh thần quyết tâm cao nhất và sự nỗ lực của tập thể cán bộ, viên chức, người lao động, BHXH TP sẽ hoàn thành các chỉ tiêu được giao trong năm 2021” - Giám đốc Nguyễn Đức Hòa bày tỏ sự tin tưởng.

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,1% dân số


Tính đến 31/12/2020, trên địa bàn TP. Hà Nội tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,1% dân số, hoàn thành chỉ tiêu HĐND, UBND thành phố giao; tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 96% trên số lao động thuộc diện phải tham gia, vượt 1% kế hoạch HĐND, UBND thành phố giao; tốc độ tăng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 37,6%, vượt 7,6% kế hoạch HĐND, UBND giao. Bảo hiểm xã hội thành phố đã hoàn thành vượt kế hoạch thu được Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao, tăng so với năm 2019 số tiền 4.433 tỷ đồng.

Ngọc Dũng

Ngọc Dũng

Đọc thêm

BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

BAC A BANK tung ưu đãi hoàn tiền tới 20%, miễn phí thường niên trọn đời cho chủ thẻ tín dụng

(TBTCO) - Từ nay đến hết 30/6/2026, khách hàng nhận ngay combo hoàn tiền hấp dẫn và miễn phí thường niên trọn đời khi đăng ký mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK MasterCard
Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

Tín dụng giảm nhịp, ngân hàng rẽ hướng chiến lược

(TBTCO) - Năm 2026, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống được định hướng khoảng 15%, phản ánh xu hướng điều hành thận trọng. Theo đó, chiến lược phát triển của các ngân hàng cũng phân hóa rõ nét. Một số nhà băng tăng tốc mạnh nhờ dư địa nhận chuyển giao ngân hàng yếu kém hoặc đang tái cơ cấu, trong khi đó, không ít nhà băng chọn hướng đi "chậm mà chắc".
Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

Prudential lãi lớn trên 4.900 tỷ đồng nhờ “trụ đỡ” tài chính, bảo hiểm chưa thoát "vùng trũng"

(TBTCO) - Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam ghi nhận lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 4.937 tỷ đồng, tăng mạnh 47,8% và cao nhất nhiều năm, chủ yếu nhờ hoạt động tài chính tiếp tục đóng vai trò “trụ đỡ”; ngược lại, mảng bảo hiểm cốt lõi vẫn chịu áp lực khi phí bảo hiểm gốc chỉ đạt 20.100 tỷ đồng. Tổng tài sản Công ty tiến sát 200.000 tỷ đồng, trong đó đầu tư trái phiếu đạt 92.609 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ đầu tuần, DXY suy yếu nhẹ

(TBTCO) - Sáng 13/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 1 đồng lên 25.106 VND/USD trong phiên đầu tuần. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng được phép dao động trong khoảng 23.850,7 - 26.361,3 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, áp lực tỷ giá phần nào hạ nhiệt khi chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,65 điểm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/4: Giá vàng duy trì mặt bằng giá 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 13/4 không ghi nhận biến động đáng kể tại các thương hiệu lớn, duy trì ở mức 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng.
LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

LPBank kết nối doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, thúc đẩy phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 10/4, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) phối hợp với Sở Công thương Cần Thơ tổ chức chương trình “LPBank Connect - Kết nối địa phương, đồng hành cùng doanh nghiệp”, hướng tới tăng cường liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng đồng loạt tăng lên ngưỡng 172,7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 11/4 đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến trên 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 169,7 - 172,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼90K 17,160 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼100K 15,900 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼100K 15,850 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▼90K 16,910 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▼90K 16,860 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▼90K 16,840 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▼1000K 171,200 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▼90K 17,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼70K 17,150 ▼70K
NL 99.90 15,600 ▲80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲100K
Trang sức 99.9 16,340 ▼70K 17,040 ▼70K
Trang sức 99.99 16,350 ▼70K 17,050 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼9K 17,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼9K 17,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼9K 1,712 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼9K 1,713 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼9K 1,697 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146259K 16,802 ▼152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼675K 127,438 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95931K 115,558 ▲103941K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼549K 103,677 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▲81123K 99,095 ▲89133K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼375K 70,922 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼9K 1,715 ▼9K
Cập nhật: 13/04/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18028 18303 18879
CAD 18493 18770 19387
CHF 32681 33065 33707
CNY 0 3800 3870
EUR 30148 30421 31450
GBP 34570 34962 35895
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15042 15630
SGD 20104 20387 20915
THB 732 795 849
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,352 30,376 31,629
JPY 160.88 161.17 169.88
GBP 34,798 34,892 35,874
AUD 18,276 18,342 18,916
CAD 18,709 18,769 19,342
CHF 33,000 33,103 33,870
SGD 20,276 20,339 21,014
CNY - 3,792 3,912
HKD 3,305 3,315 3,433
KRW 16.35 17.05 18.44
THB 782.1 791.76 842.23
NZD 15,071 15,211 15,564
SEK - 2,788 2,868
DKK - 4,062 4,179
NOK - 2,733 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,213.11 - 6,972.76
TWD 749.7 - 902.62
SAR - 6,919.88 7,244.04
KWD - 83,874 88,692
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,205 30,326 31,507
GBP 34,669 34,808 35,813
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,654 32,785 33,709
JPY 161 161.65 168.91
AUD 18,179 18,252 18,841
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 795 798 833
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 15,081 15,611
KRW 16.92 18.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26225 26225 26361
AUD 18208 18308 19231
CAD 18675 18775 19789
CHF 32915 32945 34532
CNY 3795.3 3820.3 3955.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30333 30363 32089
GBP 34862 34912 36683
HKD 0 3355 0
JPY 161.4 161.9 172.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15149 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20263 20393 21124
THB 0 761.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,361
USD20 26,169 26,219 26,361
USD1 26,169 26,219 26,361
AUD 18,243 18,343 19,451
EUR 30,459 30,459 31,870
CAD 18,608 18,708 20,013
SGD 20,331 20,481 21,750
JPY 161.92 163.42 168
GBP 34,707 35,057 36,240
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,704 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/04/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80