Bảo Việt tiếp tục dẫn đầu thị trường bảo hiểm

H.C

H.C

Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2018 (sau soát xét). Theo đó, Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan, với tổng doanh thu hợp nhất đạt 20.812 tỷ đồng, tăng trưởng 38% so với cùng kỳ năm 2017.
aa

bao viet

Bảo Việt và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan trong 6 tháng đầu năm 2018.

Trong đó chỉ riêng Bảo Việt Nhân thọ mang về tổng doanh thu 14.957 tỷ đồng, tăng trưởng 46,3% (so với cùng kỳ năm 2017); Bảo hiểm Bảo Việt đạt tổng doanh thu 5.306 tỷ đồng, hoàn thành 51,2% so với kế hoạch và tăng trưởng 25,6%.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 777 tỷ đồng. Cùng với việc công bố phát hành cổ phiếu ưu đãi dành cho người lao động ESOP năm 2018, vốn điều lệ Tập đoàn Bảo Việt đã tăng lên mức 7.009 tỷ đồng (tương ứng với mức tăng 3%).

Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, tính đến hết tháng 6 năm 2018, tổng doanh thu toàn thị trường bảo hiểm nhân thọ ước đạt 37.281 tỷ đồng, tăng 31%. Doanh thu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 22.230 tỷ đồng, tăng trưởng 12%.

Bảo Việt tiếp tục dẫn đầu thị phần doanh thu phí trong cả hai lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.

Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt doanh thu 5.306 tỷ đồng

Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm Bảo Việt đạt tổng doanh thu 5.306 tỷ đồng, tăng 25,6%. Cùng với đà tăng trưởng chung, các nghiệp vụ chính như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm y tế cũng đạt mức tăng trưởng đáng ghi nhận lần lượt là 33,2% và 41,2%.

Các nghiệp vụ khác như bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tài sản vẫn giữ vững mức tăng trưởng tốt, góp phần giữ vững vị trí số 1 của Bảo hiểm Bảo Việt trên thị trường phi nhân thọ với 21,2% thị phần và tỷ lệ tăng trưởng cao gần gấp đôi so với thị trường.

Bảo hiểm Bảo Việt hiện đang được đánh giá là đơn vị bảo hiểm uy tín top đầu có hệ thống mạng lưới lớn nhất trải dài trên khắp mọi miền. Với chiến lược phát triển bền vững dựa trên khách hàng là trung tâm, Bảo hiểm Bảo Việt không ngừng nghiên cứu phát triển các sản phẩm bảo hiểm tối ưu quyền lợi; đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm đa dạng kênh phân phối, đặc biệt là các kênh trực tuyến với mục tiêu vươn xa để đến gần khách hàng như kênh online, kênh bán qua các đối tác ví điện tử, cổng thanh toán… và sắp tới đây là phần mềm bán hàng và bồi thường trực tuyến.

Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tăng trưởng 46,3%

Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì ngôi vị số 1 thị trường, tăng trưởng mạnh với tổng doanh thu đạt 14.957 tỷ đồng, tăng trưởng 46,3%.

Được biết, trong dòng chảy công nghệ 4.0, Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông minh tự động và đầu tư xây dựng các kênh phục vụ khách hàng thuận tiện hơn, đa dạng hình thức thanh toán, quản lý giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhằm nâng cao tiện ích, phục vụ khách hàng nhanh chóng.

Bên cạnh đó, những giải pháp quản trị thông tin nội bộ tiên tiến cũng được Bảo Việt Nhân thọ triển khai tạo ra kênh kết nối thông suốt của mạng lưới nhân viên toàn hệ thống, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Năm 2018, Bảo Việt Nhân thọ sẽ tiếp tục giới thiệu các sản phẩm mới ưu việt để phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng trước các rủi ro của cuộc sống.

Tăng trưởng khả quan trong lĩnh vực đầu tư

Với việc tạo ra môi trường cho nhà đầu tư một cách chuyên nghiệp và hiệu quả bằng công cụ giao dịch mới - ứng dụng giao dịch qua thiết bị di động - BVSC@Mobile, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đang dần chuẩn hóa các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu cao của thị trường. Tính đến hết quý II/2018, tổng doanh thu của BVSC đạt hơn 270 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 19,9%.

Bên cạnh đó, Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF) tiếp tục ghi nhận kết quả khả quan với gần 60 tỷ đồng tổng doanh thu, tăng 22,1%. Kết quả các danh mục đầu tư của khách hàng đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Quỹ đầu tư trái phiếu Bảo Việt (BVBF) tiếp tục ghi nhận kết quả đầu tư tốt với mức tăng trưởng 9,56% trong 6 tháng đầu năm.

700 tỷ đồng chi trả cổ tức cho cổ đông từ ngày 31/8

Từ ngày 31/8/2018, cổ đông của Tập đoàn Bảo Việt sẽ được nhận hơn 700 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt (tỷ lệ 10%/mệnh giá cổ phiếu). Cổ đông của Bảo Việt được tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nhận cổ tức, thông qua hình thức nhận tiền mặt trực tiếp hoặc nhận qua chuyển khoản. Với việc chi trả cổ tức ổn định qua các năm, tính đến nay, Tập đoàn Bảo Việt đã chi trả gần 7.500 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt từ khi cổ phần hóa (năm 2007).

Cùng với quy mô vốn hóa lớn (đạt gần 64.000 tỷ đồng tại ngày 29/8/2018) và tính thanh khoản cao, cổ phiếu BVH của Tập đoàn Bảo Việt luôn đóng vai trò dẫn dắt nhóm cổ phiếu ngành bảo hiểm. Đóng cửa phiên giao dịch ngày 29/8, cổ phiếu BVH tiếp tục xu hướng tăng giá, đạt 91.100 đồng/ cổ phiếu./.

H.C

H.C

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80