BVBank lãi quý III gấp gần 12 lần cùng kỳ, sớm "cán đích" mục tiêu tổng tài sản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - BVBank vừa công bố kết quả kinh doanh quý III/2025 với lợi nhuận trước thuế kỷ lục 343,3 tỷ đồng, gấp gần 12 lần cùng kỳ, nhờ tăng trưởng mạnh thu nhập lãi và ngoài lãi, cùng giảm chi phí dự phòng. Tổng tài sản ngân hàng đạt 122.600 tỷ đồng, tăng 18% và hoàn thành kế hoạch năm.
aa
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tiếp đà tăng vốn lên 6.200 tỷ đồng Ngân hàng Bản Việt được bổ sung nhiều nội dung hoạt động Tín dụng bứt tốc, vốn đổ vào các khu vực tạo động lực cho tăng trưởng

Ngân hàng Bản Việt (BVBank - mã Ck: BVB) vừa công bố báo cáo tài chính quý III/2025.

Theo báo cáo tài chính mới công bố, trong quý III/2025, BVBank ghi nhận mức lợi nhuận trước thuế đạt 343,3 tỷ đồng, gấp gần 12 lần cùng kỳ (29,2 tỷ đồng) và cao hơn vượt bậc mức lãi ghi nhận trong nửa đầu năm (93,4 tỷ đồng). Đây cũng là lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử hoạt động của ngân hàng này.

Cụ thể, trong quý III/2025, tổng thu nhập hoạt động của BVBank đạt 846 tỷ đồng, tăng gần 60% cùng kỳ. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt 716,7 tỷ đồng (chiếm 85%), tăng 32,5% cùng kỳ.

Cùng với đó, thu nhập ngoài lãi tiếp tục là điểm sáng khi thu phí dịch vụ tăng 1,5 lần; hoạt động kinh doanh ngoại hối đem lại 22,2 tỷ đồng, cao hơn nhiều con số 1,9 tỷ đồng cùng kỳ, góp phần nâng cao chất lượng lợi nhuận và giảm phụ thuộc vào tín dụng truyền thống.

BVBank lãi trước thuế 343 tỷ đồng quý III, cao nhất lịch sử

Tính chung 9 tháng của năm 2025, BVBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 436,7 tỷ đồng, tăng 140% so với cùng kỳ và hoàn thành 79% kế hoạch năm 2025. Tính riêng quý III/2025, BVBank lãi trước thuế 343,3 tỷ đồng, cao nhất trong lịch sử và gấp gần 12 lần cùng kỳ năm trước.

Tuy nhiên, điểm trừ là hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư lỗ nhẹ 0,3 tỷ đồng so với khoản thu 3,7 tỷ đồng cùng kỳ.

Cùng với đó, ngân hàng giảm trích lập dự phòng rui ro tín dụng 29% trong quý III, còn 99,6 tỷ đồng.

Với các yếu tố trên, lợi nhuận trước thuế quý III/2025 đạt 343 tỷ đồng, lũy kế 9 tháng đạt 437 tỷ đồng, tăng 140% so với cùng kỳ, hoàn thành 79% kế hoạch cả năm, khẳng định hiệu quả trong hoạt động và sự quản trị linh hoạt trong giai đoạn thị trường nhiều biến động.

BVBank lãi quý III gấp gần 12 lần cùng kỳ, sớm
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Cùng với đó, BVBank đẩy mạnh việc thu hồi nợ và xử lý nợ xấu, tăng thu lãi quá hạn, giúp giảm áp lực trích lập dự phòng rủi ro và củng cố nền tảng tài chính bền vững. Riêng trong quý III/2025, số thu nợ nhóm 5 tăng 68% so với tổng số thu nhóm 5 của 6 tháng đầu năm 2025. Quy mô nợ xấu nhóm 3 - 5 của BVBank tính đến cuối quý III/2025 đạt gần 2.500 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2% dư nợ cho vay khách hàng.

Tính đến cuối tháng 9/2025, BVBank đạt quy mô tổng tài sản 122.600 tỷ đồng, tăng 18% so với cuối năm 2024 và hoàn thành kế hoạch cả năm. Kết quả này phản ánh tính hiệu quả trong mô hình bán lẻ của ngân hàng và khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh nhiều thách thức.

Khép lại quý III/2025, dư nợ tín dụng của BVBank đạt gần 78.000 tỷ đồng, tăng 14,1% so với đầu năm, đảm bảo việc cung ứng vốn và thúc đẩy kinh tế.

Đặc biệt, với chiến lược mở rộng tín dụng linh hoạt, có chọn lọc thông qua các chính sách, giải pháp tài chính dành cho phân khúc khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, cũng như chủ động đẩy mạnh tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên như: sản xuất, thương mại, chuỗi cung ứng, bán lẻ…, tác động tích cực đến dư nợ bán lẻ của BVBank.

Về huy động vốn, tổng quy mô đạt 113.000 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ và tăng 18,4% so với đầu năm. Trong đó, chỉ tính riêng tiền gửi từ khách hàng cá nhân và tổ chức tăng 24% so với đầu năm, lên gần 92.800 tỷ đồng. Đặc biệt, tăng trưởng nguồn vốn huy động từ 12 tháng trở lên chiếm 73% giúp BVBank chủ động nguồn vốn và đảm bảo năng lực tăng trưởng tín dụng trong quý cuối năm.

BVBank tiếp tục đầu tư nền tảng, công nghệ, đặc biệt đối với hệ sinh thái số kép ngân hàng số Digimi và nền tảng quản lý bán hàng - tài chính Digistore, tạo nên động lực tăng trưởng doanh thu dịch vụ của BVBank.

Đầu tháng 10/2025, ông Lý Hoài Văn - Quyền Tổng Giám đốc chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận giữ chức vụ Tổng Giám đốc BVBank. Cũng trong quý III/2025, ngân hàng nâng vốn điều lệ lên 6.208 tỷ đồng sau đợt chào bán 68,97 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, nhằm củng cố nền tảng tài chính./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

Bảo đảm nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối quỹ

(TBTCO) - Việc mở rộng mức hưởng và phạm vi chi trả bảo hiểm y tế là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao quyền lợi cho người tham gia. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần bám sát nguyên tắc đóng - hưởng, chia sẻ rủi ro, đồng thời đặc biệt chú trọng bảo đảm cân đối Quỹ Bảo hiểm y tế trong dài hạn.
HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

HDBank rộng dư địa tín dụng, cùng doanh nghiệp đón nhịp tăng trưởng mới cuối năm

(TBTCO) - Với dư địa tăng trưởng tín dụng lên tới 35%, thanh khoản thuận lợi, bộ đệm vốn cao cùng nguồn vốn quốc tế mở rộng, nửa cuối năm, HDBank có thêm dư địa đưa vốn vào sản xuất kinh doanh với chi phí hợp lý, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nhịp tăng trưởng mới. Đây cũng là nền tảng để ngân hàng hướng tới mục tiêu lợi nhuận trước thuế 30.100 tỷ đồng, tăng 41%.
Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

Khảo sát Manulife Asia Care 2026: Người Việt ưu tiên sự độc lập về tài chính và không muốn trở thành gánh nặng khi về già

(TBTCO) - Tuổi thọ gia tăng không chỉ kéo dài cuộc sống, mà còn đặt ra những thách thức mới về sự phụ thuộc trong giai đoạn sau của cuộc đời. Kết quả Khảo sát Manulife Asia Care 2026 từ 1.000 người Việt Nam cho thấy một xu hướng đáng chú ý: việc duy trì cuộc sống độc lập và tự chủ khi về già đang trở thành ưu tiên hàng đầu của người Việt.
Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Kinh doanh gần như "đóng băng", một công ty “gọi” vốn hàng trăm tỷ đồng có “hình bóng” của PVComBank Chi nhánh Đống Đa

Dù kinh doanh thua lỗ, hoạt động gần như "đóng băng", Công ty cổ phần Đầu tư hội nhập Toàn Cầu vẫn gắn với những khoản huy động hàng trăm tỷ đồng, từ lô trái phiếu 190 tỷ đồng đến các giao dịch bảo đảm có giá trị khoản vay hàng trăm tỷ đồng tại PVComBank Chi nhánh Đống Đa. Phía sau các nghĩa vụ hàng trăm tỷ đồng là tài sản bảo đảm chỉ vài nghìn cổ phần, gắn với mạng lưới doanh nghiệp đan xen.
SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

SeABank được vinh danh trong 2 bảng xếp hạng uy tín

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được vinh danh tại Top 50 Công ty Đại chúng uy tín và hiệu quả năm 2026 (VIX50) và Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín năm 2026. Đây là năm thứ 4 liên tiếp SeABank được ghi nhận ở cả 2 bảng xếp hạng, tiếp tục khẳng định hiệu quả hoạt động, năng lực quản trị và uy tín thương hiệu trên thị trường.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,120 ▼30K 14,470 ▼30K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,780 ▼30K 14,380 ▼30K
Trang sức 99.99 13,790 ▼30K 14,390 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18710
CAD 18171 18447 19066
CHF 31457 31836 32492
CNY 0 3830 3940
EUR 29446 29667 30750
GBP 34362 34754 35702
HKD 0 3192 3395
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14926 15511
SGD 19829 20111 20691
THB 702 766 819
USD (1,2) 25811 0 0
USD (5,10,20) 25851 0 0
USD (50,100) 25879 25913 26283
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26250
AUD 18041 18141 19064
CAD 18348 18448 19462
CHF 31689 31719 33300
CNY 3806.5 3831.5 3966.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29611 29641 31366
GBP 34658 34708 36469
HKD 0 3355 0
JPY 160.1 160.6 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19986 20116 20839
THB 0 731.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,863 25,913 26,250
USD20 25,813 25,913 26,794
USD1 25,763 25,913 26,844
AUD 18,051 18,151 19,255
EUR 29,343 29,443 31,101
CAD 18,260 18,360 19,664
SGD 20,032 20,182 20,736
JPY 160.33 161.83 167.38
GBP 34,519 34,669 35,850
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80