Các nền kinh tế lớn nhất ở châu Á trước áp lực đồng USD mạnh

(TBTCO) - Các ngân hàng trung ương ở châu Á đang phải đối phó với những biến động gia tăng do việc đồng USD lên giá, khi khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất trong năm nay giảm đi, gây ra những tác động đến đồng Yen, Nhân dân tệ và các đồng tiền khác trong khu vực.
aa
Các đồng tiền châu Á lại mất giá mạnh trước USD - Ảnh 3.
Đồng Nhân dân tệ và đồng USD. Ảnh tư liệu

Các nhà hoạch định chính sách ở Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc đều đang nhắc tới việc ổn định đồng nội tệ trong những ngày gần đây, khi các đồng tiền này chịu sức ép lớn do chênh lệch giữa lãi suất cao tại Mỹ và lãi suất thấp ở các nền kinh tế lớn nhất ở châu Á.

Đầu năm nay, các nhà hoạch định chính sách ở châu Á tin tưởng hơn rằng một loạt các quyết định hạ lãi suất tại Mỹ sẽ thu hẹp mức chênh lệch.

Tuy nhiên, việc số liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo trong 3 tháng và hoạt động kinh tế mạnh đã đã làm đảo lộn kế hoạch đó.

Việc các nhà đầu tư chuyển hướng tới các tài sản sinh lời hơn của Mỹ đã khiến đồng Yen giảm xuống mức thấp nhất trong 34 năm là trên 154 Yen/USD và đây cũng là phép thử đối với chính sách tiền tệ ổn định của Trung Quốc khi đồng Nhân dân tệ giảm xuống dưới tỷ giá tham chiếu hàng ngày mà Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC, ngân hàng trung ương), đặt ra.

Trong khi đó, đồng Won chạm mức thấp nhất so với đồng bạc xanh kể từ tháng 11/2022.

Biến động tỷ giá đã thúc đẩy các hành động chính sách, từ việc ba nước ra tuyên bố chung trong việc giải quyết những lo ngại lớn khi đồng Yen và đồng Won gần đây giảm giá mạnh đến các cảnh báo từ PBoC trước hoạt động đầu cơ theo chiều xuống giá của đồng Nhân dân tệ.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng những cảnh báo, đặc biệt là của Mỹ và Nhật Bản, chỉ cho thấy chính phủ các nước này ít khả năng sẽ can thiệp vào thị trường.

Nhà phân tích Junya Tanase tại JPMorgan Chase nhận định các động thái can thiệp đơn phương là hiếm khi xảy ra khi tất cả các thành viên Nhóm Các nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G7) đã thả nổi đồng tiền.

Trước đây, một số lần can thiệp chung đã được thực hiện trong khuôn khổ G7 và những động thái như việc hiếm khi xảy ra hơn và chỉ trong các cuộc khủng hoảng.

Tuy nhiên, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) Kazuo Ueda trong phát biểu vào tuần này nói BoJ có thể nâng lãi suất nếu tác động từ việc đồng Yen xuống giá trở nên quá lớn không thể bỏ qua.

Trong khi đó, các nhà hoạch định chính sách tại Trung Quốc không dễ dàng trong việc xác định mức độ nới lỏng kiểm soát biến động của đồng Nhân dân tệ, trong lúc vừa phải tháo gỡ các khó khăn trong nước vừa phải đối mặt với phàn nàn của các đối tác thương mại liên quan đến hàng xuất khẩu giá rẻ của nước này.

Trong những tuần gần đây, PBoC đối mặt với việc thị trường dự báo đồng Nhân dân tệ sẽ tiếp tục xuống giá do chênh lệch giữa lãi suất thấp tại Trung Quốc và lãi suất cao tại Mỹ./.

Theo TTXVN

Đọc thêm

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

BAC A BANK tặng loa và miễn phí SIM 4G cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Đồng hành cùng hộ kinh doanh, BAC A BANK tiếp tục mang đến ưu đãi thiết thực cho khách hàng đăng ký tham gia chương trình “Ting Ting thảnh thơi – Săn hời ưu đãi” từ 03/09/2026 đến hết 28/02/2027.
Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

Cân đối vốn thời dư địa hẹp, ngân hàng tìm đường khơi dòng

(TBTCO) - Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, nới khoảng cách lên 2,8 triệu tỷ đồng, gia tăng nhiều sức ép. Trong khi nợ xấu gây “kẹt” dòng tiền quay vòng, các ngân hàng tìm cách đa dạng nguồn vốn, còn nhà điều hành dùng nhiều công cụ “nới” không gian thanh khoản, đáp ứng nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.
Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

Tín dụng trung và dài hạn tăng tốc, NIM thêm lực đỡ nhưng đi kèm áp lực phía sau

(TBTCO) - Dư nợ nhóm ngân hàng niêm yết tăng 8,9% nửa đầu năm, trong đó, cho vay trung, dài hạn tăng cao hơn, đẩy tỷ trọng chiếm 47,3% tổng dư nợ. Xu hướng kéo dài kỳ hạn cho vay được kỳ vọng hỗ trợ NIM, khi tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn được nới lên 40%, song lợi ích trước mắt cũng đặt áp lực lớn hơn lên cân đối nguồn vốn.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (31/8): Tỷ giá trong nước đi ngang dịp nghỉ lễ, DXY giữ nhịp nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.610 đồng/USD trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, trong khi chỉ số DXY quanh 99,6 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi kỳ vọng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 gia tăng, rủi ro lạm phát còn hiện hữu và căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, sau khi Mỹ tấn công các vị trí quân sự của Iran lần đầu tiên trong hơn một tháng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼700K 148,300 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼30K 14,840 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲10K 14,890 ▲20K
NL 99.99 13,600 ▼200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼200K
Trang sức 99.9 14,200 ▲20K 14,800 ▲20K
Trang sức 99.99 14,210 ▲20K 14,810 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼3K 14,842 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼3K 14,843 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼3K 1,479 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼3K 148 ▼1335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 ▼3K 1,469 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▼297K 145,446 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 ▼225K 110,336 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 ▼204K 100,052 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 ▼183K 89,768 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 ▼175K 85,801 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 ▼126K 61,413 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼3K 1,484 ▼3K
Cập nhật: 03/09/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18210 18486 19061
CAD 18359 18635 19251
CHF 31566 31946 32588
CNY 0 3842 3937
EUR 29643 29864 30940
GBP 34397 34789 35730
HKD 0 3197 3399
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14986 15573
SGD 20029 20311 20878
THB 706 770 823
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25915 26280
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,835 25,865 26,270
USD20 25,815 25,865 26,845
USD1 25,765 25,865 26,895
AUD 18,359 18,459 19,605
EUR 29,525 29,625 31,349
CAD 18,414 18,514 19,863
SGD 20,184 20,334 21,642
JPY 161.32 162.82 168.75
GBP 34,511 34,661 35,810
XAU 14,748,000 0 14,872,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/09/2026 18:30
Ngân hàng