Chuyển từ 1.000 USD ra nước ngoài, mang đá quý 400 triệu đồng phải khai báo

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tư số 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống rửa tiền sẽ có hiệu lực từ ngày 1/11/2025. Theo đó, các giao dịch chuyển tiền từ 500 triệu đồng trong nước hoặc từ 1.000 USD ra nước ngoài phải báo cáo; còn mang bạc, bạch kim và đá quý trị giá từ 400 triệu đồng phải khai báo hải quan...
aa
Lấp kẽ hở pháp lý về phòng chống rửa tiền, sớm đưa Việt Nam ra khỏi "danh sách xám" Cục Phòng, chống rửa tiền “điểm mặt” giao dịch đáng ngờ, thanh tra toàn diện tại ngân hàng Đề xuất vay, cho vay ra nước ngoài từ 20.000 USD phải khai báo tại Trung tâm tài chính

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 27/2025/TT-NHNN (Thông tư 27) hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.

Chuyển từ 1.000 USD ra nước ngoài, mang đá quý 400 triệu đồng phải khai báo
Chuyển từ 1.000 USD ra nước ngoài phải khai báo. Ảnh tư liệu.

Thông tư 27 được xây dựng trên cơ sở kế thừa các quy định còn phù hợp tại Thông tư số 09/2023/TT-NHNN; sửa đổi, bổ sung một số nội dung nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc chính của đối tượng báo cáo và cơ quan quản lý trong quá trình triển khai. Đồng thời, đảm bảo thực hiện nghiêm túc cam kết tại Hành động số 5 Phụ lục Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt với Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF).

Thông tư gồm 13 điều, trong đó, quy định về: tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo; quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền; quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo; chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ; giao dịch chuyển tiền điện tử; hình thức và thời hạn báo cáo dữ liệu điện tử.

Điều 9 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử nêu rõ, đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin và báo cáo về Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử khi thực hiện giao dịch chuyển tiền trong các trường hợp như: giao dịch chuyển tiền mà các tổ chức tham gia giao dịch ở trong nước có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên hoặc ngoại tệ có giá trị tương đương; giao dịch chuyển tiền mà các tổ chức tham gia ở ngoài vùng lãnh thổ Việt Nam có giá trị từ 1.000 USD trở lên…

Điều 11 của Thông tư 27 quy định mức giá trị và giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, kim khí quý, đá quý vượt mức quy định.

Theo đó, mức giá trị của kim khí quý (trừ vàng), đá quý: 400 triệu đồng. Tương tự, mức giá trị các công cụ chuyển nhượng cũng là 400 triệu đồng.

Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng phải khai báo hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh.

Thông tư 27 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/11/2025. Tuy nhiên, để đảm bảo đối tượng báo cáo có thời gian chuẩn bị triển khai phù hợp đối với các nội dung điều chỉnh tại thông tư liên quan đến quy định nội bộ, quy trình quản lý rủi ro, mẫu biểu báo cáo, yêu cầu báo cáo, thông tư đã bổ sung quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung.

Các đối tượng báo cáo tiếp tục thực hiện quy định nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định hiện hành đến hết ngày 31/12/2025.

Kể từ ngày 1/1/2026, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm hoàn thành việc điều chỉnh, cập nhật quy định nội bộ, quy trình quản lý rủi ro, để bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định tại thông tư này và xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phù hợp phục vụ cho việc báo cáo bằng dữ liệu điện tử và phải có hệ thống phần mềm để quét, lọc theo danh sách đen, danh sách cảnh báo, danh sách cá nhân có ảnh hưởng chính trị theo quy định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18528 18804 19382
CAD 18690 18968 19585
CHF 33074 33460 34104
CNY 0 3839 3931
EUR 30247 30521 31546
GBP 34845 35238 36163
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15334 15921
SGD 20169 20452 20967
THB 729 792 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26379
AUD 18720 18820 19745
CAD 18895 18995 20011
CHF 33357 33387 34974
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30471 30501 32226
GBP 35166 35216 36974
HKD 0 3355 0
JPY 163.61 164.11 174.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15500 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20323 20453 21183
THB 0 758.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,379
USD20 26,155 26,205 26,379
USD1 23,867 26,205 26,379
AUD 18,749 18,849 19,969
EUR 30,595 30,595 32,024
CAD 18,821 18,921 20,240
SGD 20,389 20,539 21,520
JPY 163.94 165.44 170.08
GBP 35,020 35,370 36,266
XAU 16,248,000 0 16,552,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80