Doanh nghiệp bảo hiểm: Số hóa quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm

Hồng Chi
(TBTCVN) - Trong bối cảnh dịch bệnh cũng như cách mạng 4.0 bùng nổ, các doanh nghiệp bảo hiểm đã và đang tập trung đầu tư chuyển đổi số, đặc biệt chú trọng đến việc chi trả quyền lợi bảo hiểm nhanh chóng, “không giấy” chỉ với vài click chuột.
aa

bh

Quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm ngày càng đơn giản, nhanh chóng

Điều này khẳng định nỗ lực của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc nâng cao trải nghiệm cũng như đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Giải quyết quyền lợi bảo hiểm “không giấy”

Mới đây, Bảo hiểm Generali Việt Nam đã ra thông báo, kể từ tháng 7/2021, việc giải quyết quyền lợi bảo hiểm của khách hàng với Generali Việt Nam chỉ cần bản chụp chứng từ (thay thế cho bản gốc chứng từ), áp dụng cho các hồ sơ nộp trực tuyến qua chức năng “Giải quyết quyền lợi bảo hiểm” trên ứng dụng GenVita. Thời gian giải quyết được thông báo là 2 phút hoàn tất thủ tục; 30 phút nhận phản hồi sau khi nộp hồ sơ thành công; 24 giờ nhận thông báo quyết định chi trả (nếu có) và 24 giờ - 48 giờ nhận tiền thanh toán quyền lợi bảo hiểm. Đây là quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm đơn giản và nhanh chóng nhất.

Với thế mạnh công nghệ vượt trội, FWD cũng đã rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ yêu cầu và có thể chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng chỉ trong vòng 24 giờ, nhanh chóng và thuận tiện nhờ dịch vụ giải quyết quyền lợi bảo hiểm trực tuyến 24h E-Claim.

Được biết, ứng dụng 24h E-Claim được áp dụng cho toàn bộ sản phẩm có quyền lợi trợ cấp viện phí và chi phí phẫu thuật của FWD. Với dịch vụ 24h E-Claim hoàn toàn trực tuyến, khách hàng chỉ cần truy cập website của FWD vào bất kỳ lúc nào, bất cứ nơi đâu để gửi và theo dõi tiến trình yêu cầu bồi thường bảo hiểm của mình. Có thể nói, dịch vụ 24h E-Claim là một đột phá mới của FWD trên hành trình chuyển đổi số với các thao tác hoàn toàn trực tuyến.

Trước đó, Manulife Việt Nam cũng đã ứng dụng công nghệ giúp khách hàng hoàn tất và nộp chứng từ yêu cầu bảo hiểm chỉ trong vòng 1 phút với tên gọi EasyClaims. EasyClaims với tiện ích “4 không”: không cần đăng nhập bằng mật khẩu; không cần điền đơn yêu cầu bảo hiểm; không cần nộp chứng từ gốc (trừ một số trường hợp bắt buộc); không căng thẳng, áp lực vì thủ tục phức tạp. Đồng thời, chỉ với 3 bước là: nhập thông tin cá nhân; chọn phương thức thanh toán; tải lên ảnh chụp chứng từ, khách hàng dễ dàng hoàn thành thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm, rút gọn đáng kể so với quá trình giao dịch trước đó.

Đối với khách hàng của Prudential Việt Nam, chỉ với 5 - 6 bước đơn giản, 3 - 5 phút thao tác trên thiết bị kết nối Internet, khách hàng đã có thể hoàn tất một yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm trên PRUOnline hay Zalo. Bên cạnh tính năng gửi yêu cầu, ứng dụng còn cho phép khách hàng nộp, bổ sung chứng từ liên quan và theo dõi tiến trình xử lý yêu cầu của mình. Quyết định chi trả cũng được gửi qua tin nhắn sms, email hay cổng thông tin khách hàng trong vòng 24 giờ; khách hàng có thể nhận tiền qua ví Momo hay qua tài khoản ngân hàng. Theo đó, đã giúp quá trình xử lý yêu cầu chi trả bảo hiểm được xuyên suốt, đồng thời tạo ra sự kết nối dễ dàng giữa khách hàng và doanh nghiệp bảo hiểm bất kể khoảng cách địa lí.

Tối ưu hóa quy trình phục vụ khách hàng

Theo bà Tina Nguyễn - Tổng giám đốc Generali Việt Nam chia sẻ, giải quyết quyền lợi bảo hiểm là một trong những khâu quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp bảo hiểm, quyết định thành bại của doanh nghiệp về lâu về dài.

“Với Generali, chúng tôi luôn xác định phải đầu tư mạnh mẽ vào khâu này để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Vì thế, Generali không ủy quyền cho bên thứ ba mà xây dựng một đội ngũ chuyên viên giải quyết quyền lợi bảo hiểm riêng của công ty để trực tiếp phục vụ khách hàng, từ đó đảm bảo được chất lượng dịch vụ. Generali cũng ưu tiên đầu tư vào công nghệ tiên tiến để mọi dịch vụ đều có thể được số hóa một cách nhanh chóng, thuận tiện và an toàn cho khách hàng”, bà Tina Nguyễn cho biết thêm.

Theo đại diện FWD, ứng dụng công nghệ số trong kinh doanh bảo hiểm đã giúp FWD tối ưu hóa quy trình phục vụ khách hàng. Công nghệ cũng góp phần giúp FWD đạt được những giải thưởng về công nghệ số và sáng tạo công nghệ và thực hiện các bước đi đột phá, trở thành công ty dẫn đầu về trải nghiệm khách hàng tại thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, trong giai đoạn 2000 - 2020, các doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện bồi thường và chi trả quyền lợi bảo hiểm lên đến 340.000 tỷ đồng. Riêng năm 2020, tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm ước là 45.675 tỷ đồng (tăng 4,1% so với năm 2019), trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 25.115 tỷ đồng.

Đại diện AIA Việt Nam cho biết, tính đến hết tháng 4/2021, hơn 7.150 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm đã được AIA Việt Nam chi trả cho gần 800.000 trường hợp.

Được biết, năm 2020, Prudential Việt Nam đã chi trả hơn 6.700 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng, chiếm tới gần 30% thi phần thị trường bảo hiểm nhân thọ. Mặc dù trong bối cảnh bị tác động bởi dịch Covid-19, năm 2020 doanh nghiệp này vẫn đạt tổng doanh thu 33.973 tỷ đồng, trong đó doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt 24.711 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm trước.

Việc số hóa quy trình chi trả quyền lợi bảo hiểm cũng như các quy trình mua bảo hiểm, thanh toán bảo hiểm không chỉ tối ưu trải nghiệm khách hàng, mà còn tăng tính kết nối với doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của người mua bảo hiểm cũng như thay đổi suy nghĩ của nhiều khách hàng “bảo hiểm mua dễ - khó đòi”.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; trong khi chiều bán tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng chạm trần. Trên thị trường quốc tế, DXY phục hồi lên 99,98 điểm, tiếp tục giằng co quanh mốc 100 điểm khi Tổng thống Trump phát tín hiệu cứng rắn về nguy cơ leo thang xung đột Trung Đông.
Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,570 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▲50K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17658 17931 18512
CAD 18383 18660 19274
CHF 32318 32701 33354
CNY 0 3470 3830
EUR 29750 30022 31054
GBP 34028 34418 35364
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14725 15313
SGD 19941 20224 20752
THB 722 785 839
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,864 29,888 31,127
JPY 160.48 160.77 169.46
GBP 34,213 34,306 35,285
AUD 17,863 17,928 18,497
CAD 18,561 18,621 19,186
CHF 32,556 32,657 33,419
SGD 20,059 20,121 20,791
CNY - 3,750 3,870
HKD 3,292 3,302 3,419
KRW 16.1 16.79 18.15
THB 769.68 779.19 829.89
NZD 14,726 14,863 15,206
SEK - 2,743 2,824
DKK - 3,997 4,112
NOK - 2,660 2,738
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,097.19 - 6,842.69
TWD 745.26 - 897.3
SAR - 6,894.82 7,218.2
KWD - 83,511 88,310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17844 17944 18872
CAD 18564 18664 19681
CHF 32569 32599 34189
CNY 3768.4 3793.4 3928.6
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29935 29965 31693
GBP 34337 34387 36150
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14839 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20100 20230 20965
THB 0 750.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,362
USD20 26,160 26,210 26,362
USD1 23,852 26,210 26,362
AUD 17,776 17,876 18,997
EUR 30,022 30,022 31,450
CAD 18,504 18,604 19,923
SGD 20,143 20,293 20,871
JPY 161.92 163.42 168.09
GBP 34,135 34,485 35,369
XAU 16,998,000 0 17,352,000
CNY 0 3,667 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80