Dự nợ cho vay 4 chương trình cho vay nhà ở xã hội thế nào?

(TBTCO) - Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, tính đến ngày 31/7, dư nợ cho vay 4 chương trình nhà ở xã hội đạt khoảng 30.000 tỷ đồng, song tiến độ triển khai còn chậm. Cả nước mới hoàn thành gần 60% chỉ tiêu xây dựng 1 triệu căn hộ đến năm 2025, cho thấy cần thêm giải pháp mạnh để đáp ứng nhu cầu thực tế.
aa
VARS IRE: Kiến nghị giải pháp giải quyết tình trạng 'bất động' với nhà ở xã hội Gỡ điểm nghẽn để tín dụng nhà ở xã hội phát huy hiệu quả Phấn đấu hoàn thành tối thiểu 17.000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025

Báo cáo về tình hình thực hiện các chương trình cho vay nhà ở xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cho biết, tính đến ngày 31/7, dư nợ cho vay các chương trình còn khoảng 30.000 tỷ đồng.

Cụ thể, Chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP có sự tham gia của 17 ngân hàng thương mại. Đến ngày 31/12/2016, thời điểm kết thúc giải ngân tái cấp vốn cho chương trình, doanh số giải ngân đạt 29.679 tỷ đồng. Hiện nay, dư nợ cho vay cảu chương trình này còn 2.315 tỷ đồng.

Đối với Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, có dư nợ cho vay đạt khoảng 19.226 tỷ đồng.

Dự nợ cho vay 4 chương trình cho vay nhà ở xã hội thế nào?
Dư nợ 4 chương trình cho vay nhà ở xã hội đạt 30.000 tỷ đồng, tiến độ vẫn ì ạch. Ảnh tư liệu.

Tiếp đến, đối với Chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và cải tạo, xây dựng lại chung cư theo Nghị quyết số 33/NQ-CP, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với các ngân hàng thương mại triển khai gói tín dụng quy mô 145.000 tỷ đồng đến năm 2030, nhằm thực hiện mục tiêu của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng ít nhất 1 triệu căn nhà ở xã hội đến năm 2030.

Kể từ khi bắt đầu triển khai Chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và cải tạo, xây dựng lại chung cư, Ngân hàng Nhà nước đã 6 lần ban hành thông báo điều chỉnh lãi suất theo hướng giảm dần. Lãi suất cho vay từ mức 8,7%/năm đối với chủ đầu tư và 8,2%/năm đối với người mua nhà, hiện giảm xuống còn 6,4%/năm đối với chủ đầu tư và 5,9%/năm đối với người mua nhà.

Đến nay, 26/34 UBND tỉnh, thành phố đã công bố danh mục khoảng 103 dự án tham gia chương trình.

Tính đến ngày 31/7, các ngân hàng thương mại đã cam kết cấp tín dụng gần 8.600 tỷ đồng, trong đó doanh số cho vay đạt 4.578 tỷ đồng, bao gồm: cho vay đối với chủ đầu tư là 3.853 tỷ đồng, và cho vay đối với người mua nhà là 725 tỷ đồng.

Riêng đối với các chương trình cho vay nhà ở dành cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội, thì dư nợ cho vay đạt 4.600 tỷ đồng.

Việc phát triển nhà ở xã hội mặc dù đã có sự cải thiện tuy nhiên còn chậm so với các mục tiêu đặt ra. Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, đến hết tháng 7/2025 mới đạt khoảng 59,6% so với chỉ tiêu đặt ra đến năm 2025 tại Đề án xây dựng ít nhất 1 triệu căn nhà ở xã hội giai đoạn 2021 - 2030.

Theo Bộ Xây dựng, tính đến nay, có 692 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với quy mô 633.559 căn, trong đó: 165 dự án hoàn thành, quy mô 110.436 căn; 147 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 135.033 căn; 380 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô 388.090 căn.

Bên cạnh đó, trong 9 tháng đầu năm 2025 cả nước đã hoàn thành 43.681/100.275 căn (đạt 43,6%). Dự kiến đến hết năm 2025 sẽ hoàn thành thêm 39.245 căn (tổng là 82.926/100.275 căn, đạt 83%); đang đầu tư xây dựng 135.033 căn; trong đó 9 tháng đầu năm đã khởi công 69 dự án với quy mô 54.362 căn.

Ngân hàng Nhà nước đề nghị Bộ Xây dựng thực hiện một số giải pháp để xử lý những tồn tại của thị trường, trong đó, đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở có giá phù hợp đáp ứng nhu cầu thực của người dân. Đồng thời, khẩn trương nghiên cứu, đề xuất ban hành Nghị định quy định về Quỹ phát triển nhà ở.

Cùng với đó, UBND các tỉnh, thành phố cần ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, tập trung thực hiện các giải pháp để hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội do Thủ tướng Chính phủ giao./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

Mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, không để lao động nền tảng đứng ngoài an sinh

(TBTCO) - Khoảng 2 triệu người tại Việt Nam đang có việc làm thông qua các nền tảng số, nhưng chỉ khoảng 1/5 lao động được khảo sát tham gia bảo hiểm xã hội. Thực tế này đặt ra yêu cầu hoàn thiện chính sách theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

VietinBank hợp tác Finviet xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Ngày 21/9/2026, VietinBank và Finviet đã ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác chiến lược (MOU - Memorandum of Understanding) nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính số dành cho hộ kinh doanh tại Việt Nam.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲600K 145,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲60K 14,550 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▲60K 14,600 ▲60K
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,910 ▲60K 14,510 ▲60K
Trang sức 99.99 13,920 ▲60K 14,520 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▲6K 14,552 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▲6K 14,553 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1272K 145 ▼1299K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1272K 1,451 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▲6K 144 ▼1290K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▲122076K 142,574 ▲128376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▲450K 108,161 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼79044K 9,808 ▼87864K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲366K 87,999 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼66530K 8,411 ▼75350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▲250K 60,204 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Cập nhật: 23/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17922 18196 18772
CAD 17922 18197 18814
CHF 30980 31358 31999
CNY 0 3833 3929
EUR 29078 29298 30375
GBP 33815 34204 35135
HKD 0 3182 3384
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14511 15098
SGD 19824 20106 20682
THB 698 761 814
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25805 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,168 29,191 30,576
JPY 160.55 160.84 170.56
GBP 34,045 34,137 35,320
AUD 18,142 18,208 18,899
CAD 18,133 18,191 18,864
CHF 31,283 31,380 32,315
SGD 19,970 20,032 20,820
CNY - 3,807 3,952
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.73 18.49 20.11
THB 747.44 756.67 809.94
NZD 14,523 14,658 15,092
SEK - 2,595 2,688
DKK - 3,912 4,050
NOK - 2,704 2,800
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,972.65 - 6,741.38
TWD 741.22 - 898.01
SAR - 6,810 7,173.33
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,226 29,343 30,542
GBP 34,081 34,218 35,242
HKD 3,249 3,262 3,380
CHF 31,163 31,288 32,234
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,171 18,244 18,837
SGD 20,049 20,130 20,721
THB 765 768 806
CAD 18,162 18,235 18,824
NZD 14,629 15,171
KRW 18.41 20.39
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25825 25825 26185
AUD 18119 18219 19144
CAD 18117 18217 19229
CHF 31248 31278 32859
CNY 3819 3844 3979.1
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29282 29312 31037
GBP 34141 34191 35952
HKD 0 3315 0
JPY 161.46 161.96 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6490 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14633 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 20002 20132 20853
THB 0 728 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,716 25,836 26,210
USD20 25,686 25,836 26,210
USD1 25,666 25,836 26,210
AUD 18,188 18,288 19,397
EUR 29,098 29,198 30,864
CAD 18,074 18,174 19,487
SGD 20,082 20,232 20,801
JPY 161.98 163.48 169.08
GBP 34,058 34,208 35,281
XAU 14,188,000 0 14,492,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/09/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30