VietABank báo lãi hơn 1.000 tỷ đồng sau 9 tháng, đẩy mạnh tăng vốn

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 9 tháng năm 2025 đạt 1.050 tỷ đồng, tăng 32,3% so với cùng kỳ và hoàn thành hơn 80% kế hoạch năm. Ngân hàng vừa nâng vốn điều lệ lên 8.163,6 tỷ đồng, củng cố nền tảng tài chính và tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới.
aa
VietABank ghi nhận lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay, đạt 55% kế hoạch năm VietABank sắp tăng vốn đợt 2, nâng vốn điều lệ vượt 11.000 tỷ đồng VietABank ra mắt nền tảng ngân hàng số, bước tiến chiến lược trong hành trình chuyển đổi số

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - mã Ck: VAB) vừa công bố báo cáo tài chính quý III/2025. Báo cáo cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý III/2025 của VietABank đạt 335,8 tỷ đồng, tăng 45,9% so với cùng kỳ. Trong quý III, thu nhập lãi thuần của VietABank tăng 38,1%, đạt 638,7 tỷ đồng, nhờ thu nhập lãi và các khoản tương tự tăng gần 36%, vượt mức tăng của chi phí lãi (34,8%).

Bên cạnh đó, thu nhập ngoài lãi của ngân hàng cũng khởi sắc, đạt 95 tỷ đồng, tăng gần 41%, chủ yếu nhờ hoạt động khác mang về 74,7 tỷ đồng, gấp 3,5 lần so với cùng kỳ năm 2024.

VietABank báo lãi hơn 1.000 tỷ đồng sau 9 tháng, đẩy mạnh tăng vốn
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.
Trong 9 tháng đầu năm 2025, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.050 tỷ đồng, tăng 32,3% so với cùng kỳ và hoàn thành hơn 80% kế hoạch năm (1.306 tỷ đồng). Đây là mức lợi nhuận 9 tháng cao nhất mà ngân hàng này đạt được từ trước đến nay.

Tính chung 9 tháng, tổng thu nhập hoạt động của VietABank tăng 14,2% lên 2.007,6 tỷ đồng, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng 18,5%, đạt 1.793,6 tỷ đồng. Mảng ngoài lãi cũng cải thiện, khi lãi từ hoạt động dịch vụ đạt trên 90 tỷ đồng; kinh doanh ngoại hối tăng 9,4% lên 12,8 tỷ đồng.

Đáng chú ý, chi phí hoạt động giảm 10,7% còn 703,5 tỷ đồng, giúp lợi nhuận thuần trước dự phòng tăng 33,4% lên 1.304,1 tỷ đồng. Dù chi phí dự phòng tăng 43,5% lên 254,1 tỷ đồng, song tổng thể lợi nhuận trước thuế 9 tháng của VietABank vẫn tăng 32,3%, đạt 1.050 tỷ đồng.

Tính đến cuối tháng 9/2025, tổng tài sản VietABank đạt 134.613,7 tỷ đồng, tăng 12,3% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng tăng 8,7% lên 86.830,9 tỷ đồng; còn tiền gửi khách hàng đạt 97.984,4 tỷ đồng, tăng 8,5%, cho thấy nền tảng huy động và tín dụng được mở rộng ổn định.

Về chất lượng tài sản, quy mô nợ xấu (nợ nhóm 3 - 5) nhích tăng, chủ yếu đến từ nợ nhóm 4, song tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trong quý III vừa qua, VietABank nâng vốn điều lệ lên 8.163,6 tỷ đồng, tăng hơn 50% sau 3 năm liên tiếp không điều chỉnh vốn. Động thái này giúp củng cố năng lực tài chính, đáp ứng các yêu cầu an toàn vốn, đồng thời tạo nền tảng cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tới.

Ngân hàng cũng vừa ra mắt nền tảng ngân hàng số VietABank, tích hợp nhiều tính năng mới hỗ trợ người dùng, hướng tới mang lại trải nghiệm tài chính tiện ích, hiện đại. Đây không chỉ là bước tiến quan trọng trong chiến lược chuyển đổi số, mà còn là bước khởi đầu cho việc kiến tạo hệ sinh thái tài chính số toàn diện./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

Thị trường vàng trước nhiều lực kéo trái chiều, khó sinh lời đột biến

(TBTCO) - Sau khi giảm hơn 28% so với đỉnh đầu năm 2026, giá vàng thế giới vẫn chịu sức ép từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất cao, đồng USD mạnh và áp lực chốt lời của nhà đầu tư. Trong khi đó, giá vàng trong nước vẫn neo cao do các chính sách mới chưa tạo chuyển biến rõ rệt, giới chuyên gia cho rằng vàng khó còn mang lại mức sinh lời đột biến như trước.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

Đưa dịch vụ tài sản mã hóa vào nhóm báo cáo về phòng, chống rửa tiền

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung đối tượng báo cáo là dịch vụ tài sản mã hóa và các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền nhằm bảo đảm cơ quan quản lý có công cụ rà soát, phòng ngừa đối với hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao về rửa tiền xuyên biên giới.
Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

Vietjet và Ngân hàng số Vikki trở thành đơn vị đồng hành cùng ASEAN United FC

(TBTCO) - Ngày 13/7/2026, Hãng hàng không Vietjet và Ngân hàng số Vikki chính thức được công bố lần lượt là Nhà bảo trợ vận chuyển hàng không và Ngân hàng chính thức tại Việt Nam của bốn giải đấu thuộc ASEAN United FC, gồm ASEAN Hyundai Cup™, ASEAN Club Championship Shopee Cup™, ASEAN Women's MSIG Cup™ và ASEAN U-23 Championship™. Thỏa thuận hợp tác được xúc tiến bởi SPORTFIVE, đối tác thương mại độc quyền của Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF).
MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

MBV thông báo về việc thay đổi địa điểm các phòng giao dịch MBV tại Quảng Ngãi

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Quảng Ngãi.
Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

Fitch Ratings lần đầu xếp hạng HDBank, ghi nhận nền tảng tài chính vững mạnh top đầu Việt Nam

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng quốc tế Fitch Ratings vừa công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm lần đầu đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank - HoSE: HDB). Các mức đánh giá dành cho HDBank thuộc nhóm cao nhất, phản ánh nền tảng tài chính vững mạnh, hiệu quả cao và bền vững.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,520 ▼30K 14,820 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,370 ▼30K 14,720 ▼30K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,910 ▼30K 14,610 ▼30K
Trang sức 99.99 13,920 ▼30K 14,620 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,452 ▼3K 14,822 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,452 ▼3K 14,823 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,442 ▼3K 1,477 ▲1329K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,442 ▼3K 1,478 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,417 ▲1275K 1,457 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,257 ▼297K 144,257 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,636 ▼225K 109,436 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,436 ▲80472K 99,236 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,236 ▼183K 89,036 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,302 ▼175K 85,102 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,113 ▼125K 60,913 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,452 ▼3K 1,482 ▼3K
Cập nhật: 16/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17846 18120 18694
CAD 18162 18438 19054
CHF 31947 32328 32970
CNY 0 3839 3932
EUR 29483 29704 30778
GBP 34739 35132 36064
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15050 15634
SGD 19837 20119 20695
THB 697 761 813
USD (1,2) 25994 0 0
USD (5,10,20) 26035 0 0
USD (50,100) 26064 26078 26437
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,609 29,633 31,047
JPY 157.58 157.86 167.38
GBP 34,901 34,995 36,195
AUD 18,031 18,096 18,779
CAD 18,348 18,407 19,086
CHF 32,212 32,312 33,264
SGD 19,948 20,010 20,797
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.27 16.97 18.46
THB 745.19 754.39 807.86
NZD 15,005 15,144 15,593
SEK - 2,690 2,785
DKK - 3,961 4,100
NOK - 2,671 2,766
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.63 - 6,804.78
TWD 736.81 - 892.54
SAR - 6,873.64 7,239.79
KWD - 83,064 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,568 29,687 30,881
GBP 34,916 35,056 36,093
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 32,074 32,203 33,139
JPY 157.94 158.57 166.49
AUD 18,031 18,103 18,699
SGD 20,027 20,107 20,698
THB 762 765 801
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 15,101 15,646 0
KRW 16.90 18.71
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26440
AUD 18008 18108 19031
CAD 18334 18434 19449
CHF 32160 32190 33773
CNY 3818.2 3843.2 3978.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29649 29679 31404
GBP 35004 35054 36822
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15131 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20842
THB 0 725.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14520000 14520000 14820000
SBJ 13000000 13000000 14820000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,089 26,139 26,450
USD20 26,089 26,139 26,450
USD1 26,089 26,139 26,450
AUD 18,055 18,155 19,273
EUR 29,445 29,545 31,209
CAD 18,284 18,384 19,692
SGD 20,072 20,222 20,776
JPY 158.95 160.45 165.99
GBP 34,913 35,063 36,119
XAU 14,518,000 0 14,822,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80