Giá vàng hôm nay (10/7): Vàng miếng SJC bất động, vàng nhẫn liên tục nhảy múa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch hôm nay khi nhà đầu tư mong đợi dữ liệu lạm phát tháng 6 của Hoa Kỳ sẽ được công bố vào cuối tuần này để làm rõ hơn về lộ trình lãi suất của Fed. Trong nước, vàng miếng SJC vẫn bất động 33 phiên liên tiếp. Riêng vàng nhẫn liên tục nhảy múa với đà tăng giảm của giá vàng thế giới.
aa
Giá vàng hôm nay (10/7): Vàng miếng SJC bất động, vàng nhẫn liên tục nhảy múa

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 6h30 phút hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.363,69 USD/ounce, tăng 4,58 USD/ounce so với hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 71,574 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Trên các thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay tăng 0,1% lên 30,80 USD/ounce, giá bạch kim giảm 1,3% xuống 983,51 Đô la và giá palladium giảm 2,8% xuống 980,50 USD.

Thị trường trong nước

Sáng nay, tại Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và trên sàn giao dịch của một số công ty, giá vàng miếng SJC vẫn đang niêm yết tại mức 74,98 triệu đồng/lượng mua vào và 76,98 triệu đồng/lượng bán ra - bất động sau hơn một tháng.

Với mốc giá trên, giá vàng miếng đang đắt hơn giá vàng thế giới 3,406 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn liên tục được điều chỉnh tăng, giảm cùng chiều với giá vàng thế giới. Tại thời điểm 6h30 hôm nay, giá vàng nhẫn các thương hiệu được niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng nhẫn SJC 9999 ở khu vực Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh neo ở mức 74,3 triệu đồng/lượng mua vào và 75,9 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI niêm yết giá vàng nhẫn 9999 tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ở mức 75,15 và 76,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 100.000 đồng chiều bán.

Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ đang mua vào ở mức 74,3 đồng/lượng và bán ra ở mức 75,9 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng chiều mua và 200.000 đồng chiều bán so với rạng sáng qua.

Giá nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu được điều chỉnh giảm 60.000 ở 2 chiều xuống lần lượt 75,12 triệu đồng/lượng mua vào và 76,42 triệu đồng/lượng bán ra.

Dự báo

Giá vàng thế giới hồi phục khi các nhà đầu tư đang chờ đợi bình luận từ Chủ tịch Fed Jerome Powell và dữ liệu lạm phát tháng 6 của Mỹ để biết thêm manh mối về hướng đi của lãi suất.

Ông Powell dự kiến ​​sẽ phát biểu trước Thượng viện vào thứ Ba (9/7) và Hạ viện vào hôm nay thứ Tư (10/7).

Han Tan - Chuyên gia phân tích thị trường tại Exinity Group đánh giá: "Kỳ vọng của thị trường về thời điểm Fed cắt giảm lãi suất vẫn là động lực chính thúc đẩy giá vàng... Nếu Chủ tịch Fed Jerome Powell bất ngờ có quan điểm ôn hòa, giá vàng giao ngay sẽ trở lại gần mức tâm lý 2.400 USD".

Dữ liệu chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự kiến sẽ công bố vào thứ Năm (11/7) cũng được các nhà kinh tế theo dõi chặt chẽ, với những con số gần đây cho thấy mức giảm từ mức cao bất ngờ vào đầu năm.

Nếu thị trường có bằng chứng cho thấy kinh tế lạm phát tại Mỹ vẫn còn dai dẳng thì điều đó có thể khiến kim loại quý mất đi nhiều hơn mức tăng gần đây, ông Han Tan nói thêm.

Báo cáo việc làm tuần trước cho thấy tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đã tăng lên 4,1%. Theo công cụ FedWatch của CME Group, các nhà giao dịch hiện thấy khoảng 75% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9, tăng so với mức đặt cược vào tuần trước. Và một đợt cắt giảm khác dự kiến ​​diễn ra vào tháng 12.

Các nhà phân tích tại Citi nhận định, nhu cầu vàng vật chất có thể giảm trong quý II nhưng sẽ phục hồi vào cuối năm. Đồng thời, họ cũng cho biết thêm rằng tăng trưởng tiêu thụ vàng vẫn có xu hướng tích cực trong năm 2024 và có thể giúp đẩy giá giao ngay lên mức 2.400 - 2.600 USD/ounce trong nửa cuối năm khi các nhà đầu tư tài chính bắt kịp./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18196 18471 19047
CAD 18253 18529 19145
CHF 31725 32106 32745
CNY 0 3839 3934
EUR 29766 29988 31066
GBP 34639 35032 35965
HKD 0 3197 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15190 15775
SGD 19988 20270 20837
THB 710 773 826
USD (1,2) 25820 0 0
USD (5,10,20) 25860 0 0
USD (50,100) 25888 25902 26268
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26270
AUD 18380 18480 19405
CAD 18433 18533 19548
CHF 31952 31982 33568
CNY 3820.5 3845.5 3980.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29948 29978 31700
GBP 34944 34994 36752
HKD 0 3330 0
JPY 160.17 160.67 171.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15299 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20147 20277 20998
THB 0 739.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,925 25,925 26,320
USD20 25,875 25,925 26,841
USD1 25,825 25,925 26,891
AUD 18,447 18,547 19,660
EUR 29,769 29,869 31,539
CAD 18,403 18,503 19,818
SGD 20,231 20,381 21,645
JPY 160.89 162.39 168
GBP 34,863 35,013 36,300
XAU 14,728,000 0 15,032,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 16:00
Ngân hàng