Giá vàng hôm nay (16/1): Thế giới tiếp tục tăng mạnh trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tiếp theo đà tăng của phiên trước, sáng nay, giá vàng thế giới tăng thêm trên 1%, đồng USD giảm sau dữ liệu lạm phát cốt lõi của Hoa Kỳ làm tăng kỳ vọng Fed giảm lãi suất là một trong những chất xúc tác. Trong nước, vàng SJC giữ nguyên giá và đang đắt hơn thế giới 3,4 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tăng nhẹ.
aa
Giá vàng hôm nay (16/1): Thế giới tiếp tục tăng mạnh trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:46:10 ngày 16/01, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.696,42 USD/ounce, tăng 27,75 USD/ounce, tương đương với mốc tăng 1,04% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 81,904 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.624 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 83,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Giá tăng nhẹ tại thời điểm 05:30 sáng 16/1. Cụ thể, vàng miếng các thương hiệu đang mua vào mức 84,6 triệu đồng/lượng và bán ra mức 86,6 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý SJC đang mua vào và bán ra thấp hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 3,4 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, giá cũng được các thương hiệu điều chỉnh tăng nhẹ. Cụ thể, vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 84,5 triệu đồng/lượng mua vào và 86,1 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng chiều mua so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 200.000 đồng giá mua và bán lên lần lượt 84,8 triệu đồng/lượng và 86,3 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 84,8 triệu đồng/lượng và 86,4 triệu đồng/lượng (mua vào, bán ra), tăng 100.000 đồng chiều mua và 200.000 đồng chiều bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 85,05 triệu đồng/lượng mua vào và 86,55 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng ở cả 2 chiều.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 84,6 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 86,1 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 100.000 đồng.

Dự báo

Chiến lược gia hàng hóa Bart Melek của TD Securities nói rằng, CPI cốt lõi thấp hơn một chút so với kỳ vọng. Đây là một tín hiệu tích cực cho vàng khi nó làm tăng khả năng Fed vẫn sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong năm nay.

Hiện thị trường kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất 40 điểm cơ bản vào cuối năm, so với mức khoảng 31 điểm trước khi có dữ liệu lạm phát.

Các nhà đầu tư đang lo ngại về lời tuyên thệ của ông Donald Trump, người sắp bắt đầu nhiệm kỳ thứ hai vào tuần tới. Giới chuyên gia cho rằng, việc áp thuế đối với nhiều loại hàng nhập khẩu có thể làm tăng lạm phát và hạn chế hơn nữa khả năng hạ lãi suất của Fed.

Tuy nhiên, Zain Vawda, nhà phân tích thị trường tại MarketPulse của OANDA, cho biết sự bất ổn xung quanh thuế quan và chính sách thương mại của Trump đối với nền kinh tế toàn cầu cũng như tác động tiềm tàng của chúng đối với tăng trưởng có khả năng duy trì nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17936 18211 18787
CAD 18121 18396 19015
CHF 31096 31474 32118
CNY 0 3819 3915
EUR 29284 29504 30587
GBP 34128 34518 35458
HKD 0 3174 3377
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14635 15225
SGD 19828 20110 20691
THB 694 757 810
USD (1,2) 25665 0 0
USD (5,10,20) 25703 0 0
USD (50,100) 25731 25745 26115
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,740 25,740 26,120
USD(1-2-5) 24,711 - -
USD(10-20) 24,711 - -
EUR 29,326 29,349 30,740
JPY 162.7 162.99 172.84
GBP 34,313 34,406 35,598
AUD 18,133 18,199 18,887
CAD 18,303 18,362 19,042
CHF 31,346 31,443 32,370
SGD 19,954 20,016 20,801
CNY - 3,787 3,933
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.52 18.27 19.89
THB 742.38 751.55 804.73
NZD 14,619 14,755 15,196
SEK - 2,607 2,699
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,728 2,824
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,934.36 - 6,700.12
TWD 735.04 - 890.57
SAR - 6,784.46 7,146.8
KWD - 82,173 87,442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26100
AUD 18112 18212 19134
CAD 18293 18393 19407
CHF 31320 31350 32931
CNY 3799.4 3824.4 3959.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29451 29481 31206
GBP 34418 34468 36223
HKD 0 3305 0
JPY 163.59 164.09 174.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19982 20112 20835
THB 0 722.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30