Giá vàng hôm nay 25/7: Giảm giá tuần thứ 3 liên tiếp

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng thế giới và trong nước lại quay đầu giảm, do đồng USD nhích lên tạo sức ép.Giá vàng thế giới ghi nhận tuần đi xuống thứ ba liên tiếp.
aa

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji và SJC niêm yết theo thứ tự mua vào và bán ra như sau:

Tại Hà Nội

Doji Hà Nội: 56,8 triệu đồng/lượng - 57,55 triệu đồng/lượng
SJC Hà Nội: 56,9 triệu đồng/lượng - 57,57 triệu đồng/lượng

Tại TP.Hồ Chí Minh

Doji TP.HCM: 56,85 triệu đồng/lượng - 57,52 triệu đồng/lượng
SJC TP.HCM: 56,75 triệu đồng/lượng - 57,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước kết thúc tuần giảm giá. So với phiên đầu tuần, giá vàng SJC chiều bán ra giảm 100 nghìn đồng/lượng, chiều mua vào giảm 50 nghìn đồng/lượng.

Đầu tuần ngày 19/7, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 56,85 triệu đồng/lượng - 57,52 triệu đồng/lượng tại Hà Nội. Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,9 triệu đồng/lượng - 57,57 triệu đồng/lượng.

Công ty Doji niêm yết giá vàng SJC tại TP.HCM: 56,8 triệu đồng/lượng - 57,45 triệu đồng/lượng, còn SJC niêm yết ở TP.HCM là 56,9 triệu đồng/lượng - 57,55 triệu đồng/lượng.

Các phiên tiếp theo, giá vàng ít biến động, giữ trên mức 56,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,4 triệu đồng/lượng (bán ra). Giá vàng đạt mức cao nhất tuần 56,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,52 triệu đồng/lượng (bán ra) vào ngày 23/7.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ giảm 4,7 USD xuống 1.802,2 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 8 trên sàn Comex New York giảm 3,3 USD xuống 1.802,1 USD/ounce. Tính chung cả tuần qua, giá vàng đã giảm 0,7% sau khi chạm mức đỉnh của 1 tháng hồi tuần trước.

Phân tích kỹ thuật cho thấy, vàng chuyển sang xu hướng tăng giá nhiều hơn. Nhiều tổ chức đã chuyển từ bán khi vàng vượt ngưỡng 1.800 USD/ounce sang thành mua khi vàng xuống dưới ngưỡng 1.800 USD/ounce. Giá cả hàng hóa trên thế giới tiếp tục tăng. Và đây là một yếu tố hỗ trợ đối với vàng.

Mỹ vừa công bố doanh số bán lẻ trong tháng 6 tăng 0,6%, mạnh hơn so với dự báo của các nhà kinh tế. Các nhà kinh tế cho rằng, doanh số bán lẻ của Mỹ trong tháng 6 sẽ giảm 0,4%.

Vàng tăng giá trở lại trong bối cảnh chứng khoán châu Á đồng loạt đi xuống phiên đầu tuần. Giới đầu tư lo ngại về lạm phát và sự lan rộng của đại dịch COVID-19 trên toàn cầu với sự phát triển của biến thể Delta. Sự hoài nghi về triển vọng phục hồi của nền kinh tế thế giới gia tăng.

Vàng tiếp tục xu hướng đi lên sau khi trụ vững trên ngưỡng 1.800 USD/ounce. Tuy nhiên, sự mạnh lên đồng USD hạn chế đà tăng của giá vàng.

Chỉ số đồng USD - thước đo sức mạnh của “đồng bạc xanh” so với rổ các đồng tiền chủ chốt khác - đã chạm mức cao nhất trong hơn ba tháng, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua nắm giữ các đồng tiền khác.

Giới đầu tư lo ngại về sự lây lan nhanh chóng của biến thể Delta của virus SARS-CoV-2, bên cạnh việc Chính phủ Trung Quốc siết chặt kiểm soát đối với các công ty công nghệ.

Trong những tuần gần đây, sự tự tin của nhà đầu tư đã bị đánh gục khi số ca mắc Covid-19 leo thang trên toàn thế giới đã buộc nhiều chính phủ phải áp đặt lại các biện pháp hạn chế mới.

Dự báo giá vàng

Giá vàng thế giới đang đứng trước áp lực tăng giá của đồng bạc xanh. Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm, nhưng vàng vẫn thiếu sự hấp dẫn giới đầu tư. Các công ty sản xuất kinh doanh liên tiếp báo lãi khủng trong nửa đầu năm 2020, khiến cho thị trường xoa tan tâm lý e ngại là dịch bệnh sẽ làm các nền kinh tế suy yếu.

Theo các chuyên gia, nếu thị trường nhiều tin xấu về vấn đề Covid-19 và chứng khoán giảm điểm, vàng sẽ trở thành nơi trú ẩn an toàn.

Vàng cũng được hỗ trợ bởi cam kết sẽ giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục trong một thời gian dài của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Chuyên gia phân tích cấp cao Edward Moya thuộc công ty môi giới OANDA có trụ sở tại New York (Mỹ) cho hay cả Fed và ECB đều rất “đồng lòng” trong việc giữ lãi suất thấp trong một thời gian dài và điều này có lợi cho vàng trong dài hạn./.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 10/09/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18162 18437 19019
CAD 18224 18500 19118
CHF 31355 31734 32387
CNY 0 3819 3915
EUR 29512 29733 30810
GBP 34302 34693 35629
HKD 0 3172 3375
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14839 15424
SGD 19946 20228 20805
THB 702 765 818
USD (1,2) 25641 0 0
USD (5,10,20) 25679 0 0
USD (50,100) 25707 25721 26088
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 29,561 29,585 30,988
JPY 164.25 164.55 174.53
GBP 34,496 34,589 35,787
AUD 18,363 18,429 19,129
CAD 18,414 18,473 19,158
CHF 31,631 31,729 32,669
SGD 20,077 20,139 20,929
CNY - 3,788 3,933
HKD 3,237 3,247 3,384
KRW 17.85 18.62 20.25
THB 751.04 760.32 814.39
NZD 14,828 14,966 15,411
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,965 4,106
NOK - 2,767 2,870
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,950.87 - 6,718.86
TWD 742 - 899.01
SAR - 6,779.73 7,146.27
KWD - 82,216 87,489
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 29,582 29,701 30,892
GBP 34,480 34,618 35,648
HKD 3,236 3,249 3,366
CHF 31,450 31,576 32,506
JPY 164.56 165.22 173.18
AUD 18,347 18,421 19,017
SGD 20,142 20,223 20,820
THB 767 770 807
CAD 18,424 18,498 19,092
NZD 14,906 15,447
KRW 18.51 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26080
AUD 18332 18432 19367
CAD 18405 18505 19520
CHF 31611 31641 33223
CNY 3801.7 3826.7 3962.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29690 29720 31442
GBP 34605 34655 36415
HKD 0 3330 0
JPY 165.33 165.83 176.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14946 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20114 20244 20965
THB 0 731.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 10/09/2026 13:00
Ngân hàng