Giá vàng hôm nay (30/3): Giá vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng hôm nay đảo chiều giảm nhẹ với vàng giao ngay giảm 10,7 USD xuống còn 1.963,3 USD/ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 1.965 USD/ounce, giảm 10,3 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa

Giá vàng thế giới giảm khi khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư đang dần quay trở lại thị trường trong tuần này. Ngoài ra, sự phục hồi của đồng bạc xanh cũng tác động tiêu cực đến vàng.

Về dài hạn, Giám đốc Eric Strand của AuAg ESG Gold Mining UCITS ETC (ESGO) cho rằng, mặc dù mức 2.000 USD/ounce đang chứng tỏ là mức kháng cự vững chắc đối với vàng, nhưng việc kim loại quý này quay trở lại mức cao kỷ lục chỉ còn là vấn đề thời gian khi nó đang được hỗ trợ mạnh mẽ nhờ cuộc khủng khoảng ngân hàng toàn cầu và nguy cơ suy thoái buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) phải từ bỏ tăng lãi suất cao.

Ông cũng lưu ý rằng, khoảng cách thu hẹp trong chính sách tiền tệ giữa FED và Ngân hàng Trung ương châu Âu cũng là yếu tố tích cực đối với vàng. Mặc dù FED được cho là sẽ kết thúc chu kỳ thắt chặt nhưng ECB mới chỉ bắt đầu. Strand chỉ ra rằng, việc ECB tăng lãi suất sẽ hỗ trợ đồng Euro nhưng làm suy yếu đồng USD.

Giá vàng hôm nay (30/3): Giá vàng thế giới và trong nước cùng giảm
Giá vàng hôm nay (30/3): Giá vàng thế giới và trong nước cùng giảm. Ảnh: T.L

Bình luận được Strand đưa ra khi giá vàng giữ mức hỗ trợ vững chắc trên 1.950 USD/ounce. Giá vàng đã duy trì xu hướng tăng khi thị trường kỳ vọng FED sẽ cắt giảm lãi suất vào đầu tháng 6. Thị trường đang định giá khả năng có 4 lần cắt giảm lãi suất vào cuối năm, điều này mâu thuẫn với nhận xét từ Chủ tịch FED Jerome Powell rằng, FED dự kiến sẽ giữ nguyên lãi suất cho đến hết năm 2023.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/3, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 66,45 - 67,15 triệu đồng/lượng, quay đầu giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước.

Tập đoàn Doji niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,35 - 67,05 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.

Công ty vàng bạc Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,45 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 67,15 triệu đồng/lượng, không đổi giá ở cả hai chiều mua vào và bán ra.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 66,50 - 67,14 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá 2 chiều 54,92 - 55,87 triệu đồng/lượng./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,330 ▲30K 16,630 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,220 ▲20K 15,420 ▲20K
Nguyên Liệu 99.9 15,170 ▲20K 15,370 ▲20K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,100 ▲50K 16,500 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,050 ▲50K 16,450 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,980 ▲50K 16,430 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲500K 166,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 16,280 ▼20K 16,580 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▼50K 16,550 ▼50K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,740 ▼50K 16,440 ▼50K
Trang sức 99.99 15,750 ▼50K 16,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,633 ▲1470K 16,632 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,633 ▲1470K 16,633 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,628 ▲3K 1,658 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,628 ▲3K 1,659 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,608 ▲3K 1,643 ▲1479K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 156,173 ▲297K 162,673 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,487 ▲225K 123,387 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,985 ▲204K 111,885 ▲204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 91,483 ▲90570K 100,383 ▲99381K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,046 ▲174K 95,946 ▲174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,977 ▼53668K 6,867 ▼61678K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,633 ▲1470K 1,663 ▲1497K
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18412 18688 19267
CAD 18827 19105 19719
CHF 32974 33360 34005
CNY 0 3815 3907
EUR 30221 30495 31523
GBP 34898 35291 36228
HKD 0 3232 3434
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15220 15808
SGD 20121 20404 20921
THB 724 788 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,147 26,147 26,367
USD(1-2-5) 25,102 - -
USD(10-20) 25,102 - -
EUR 30,457 30,481 31,741
JPY 163.8 164.1 172.92
GBP 35,233 35,328 36,324
AUD 18,657 18,724 19,323
CAD 19,066 19,127 19,711
CHF 33,400 33,504 34,280
SGD 20,317 20,380 21,056
CNY - 3,794 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.61 17.32 18.72
THB 776.29 785.88 836.23
NZD 15,266 15,408 15,772
SEK - 2,815 2,897
DKK - 4,076 4,194
NOK - 2,799 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,247.44 - 7,009.57
TWD 755.05 - 908.5
SAR - 6,924.04 7,248.01
KWD - 83,925 88,746
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,147 26,367
EUR 30,310 30,432 31,615
GBP 35,144 35,285 36,298
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,118 33,251 34,195
JPY 163.85 164.51 171.99
AUD 18,625 18,700 19,297
SGD 20,329 20,411 20,996
THB 790 793 828
CAD 19,026 19,102 19,683
NZD 15,299 15,833
KRW 17.16 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26367
AUD 18599 18699 19627
CAD 19005 19105 20122
CHF 33218 33248 34830
CNY 3797.2 3822.2 3958.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30403 30433 32158
GBP 35204 35254 37017
HKD 0 3355 0
JPY 164.26 164.76 175.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15330 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20274 20404 21137
THB 0 753.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16330000 16330000 16630000
SBJ 14000000 14000000 16630000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,367
USD20 26,170 26,220 26,367
USD1 23,857 26,220 26,367
AUD 18,675 18,775 19,895
EUR 30,581 30,581 32,007
CAD 18,976 19,076 20,395
SGD 20,383 20,533 21,109
JPY 164.81 166.31 170.95
GBP 35,172 35,522 36,405
XAU 16,298,000 0 16,602,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80