Giá vàng hôm nay (8/5): Thế giới giảm nhẹ, vàng miếng SJC vẫn tăng không ngừng nghỉ

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới giảm 8,8 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, vàng miếng SJC tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/lượng, lên mức giá kỷ lục mới và đang đắt hơn giá vàng thế giới 15,453 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (8/5): Thế giới giảm nhẹ, vàng miếng SJC vẫn tăng không ngừng nghỉ
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:32 (08/05/2024).

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.313,90 USD/ounce, giảm 8,8 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 69,847 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Các kim loại quý khác được trộn lẫn. Giá bạch kim tương lai tăng 0,5% lên 971,75 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai giảm 0,3% xuống 27,538 USD/ounce.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, giá vàng trên các sàn giao dịch của một số doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh. Trong đó có thương hiệu tăng tới 1,15 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.

Chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn ở mốc trên 2 triệu đồng/lượng

Giá cụ thể như sau.

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 85,3 -87,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.

Tương tự, vàng 999,9 của Tập đoàn DOJI điều chỉnh tăng tới 1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Hiện doanh nghiệp niêm yết ở mốc 85,3 - 86,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vàng SJC tại PNJ cũng điều chỉnh tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều chiều mua và 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện giá niêm yết tại mốc 85,1 - 87,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Vietinbank Gold cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 980 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện doanh nghiệp niêm yết vàng SJC tại mốc 85,3 - 87,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng tới 1,15 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 950 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Hiện công ty niêm yết vàng SJC ở mốc 85,5 - 87,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Tại công ty Vàng bạc Đá quý Mi Hồng, niêm yết vàng JSC ở mốc 85,6 – 87 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng JSC tại mốc 85,5 – 87,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,15 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 950 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Với mốc giá hiện tại, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 15,453 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Tới khoảng tháng 9, Fed có thể giảm lãi suất. USD suy giảm sẽ kéo giá vàng đi lên.

Vàng còn được hỗ trợ bởi tình hình lạm phát, giá cả leo thang ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Các nước châu Á và châu Âu đang vật lộn để kiểm soát đồng tiền khỏi lao dốc.

Nhiều chuyên gia cũng nhắc tới khả năng đình lạm ở một số nước. Nếu điều này xảy ra, vàng tiếp tục là kênh trú bão quan trọng./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

Giá vàng SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - Giá vàng đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giá vàng hôm nay ngày 10/6: Giá vàng chưa dừng đà rơi

Giá vàng hôm nay ngày 10/6: Giá vàng chưa dừng đà rơi

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 10/6, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng điều chỉnh giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá niêm yết phổ biến về mức 135 - 140 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/6: Giá vàng trong nước "bốc hơi" rất mạnh, mất hơn 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh, với vàng miếng và vàng nhẫn mất hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/6: Giá vàng tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. Giá vàng miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Giá vàng hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▲110K 14,700 ▲110K
Kim TT/AVPL 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▲250K 14,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▲250K 14,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▲200K 14,650 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▲200K 14,600 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▲200K 14,580 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
NL 99.90 13,450 ▲400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲400K
Trang sức 99.9 13,890 ▲160K 14,590 ▲160K
Trang sức 99.99 13,900 ▲160K 14,600 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1280K 14,702 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1280K 14,703 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲16K 1,469 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲16K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲16K 1,454 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼121680K 14,396 ▼127980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲1200K 109,211 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲1088K 99,032 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲976K 88,853 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲933K 84,927 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲667K 60,788 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cập nhật: 13/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80