Giá vàng ngày 8/1/2022: Vàng trong nước đảo chiều tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng ngày 8/1 tại thị trường thế giới hồi phục nhẹ nhưng vẫn chưa thể vượt ngưỡng 1.800 USD/ounce. Kim loại quý vẫn đang trong đà ghi nhận một tuần giảm mạnh nhất kể từ cuối tháng 11.
aa

Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ ổn định gần mức cao nhất kể từ tháng 3/2021 đã kìm hãm đà tăng của giá vàng. Lợi suất cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng. Giá vàng giao chậm trong tuần chứng kiến một số phiên giao dịch biến động sau khi báo cáo của Ủy ban Thị trường mở liên bang của Cục Dự trữ liên bang Mỹ được đưa ra.

Theo đó, báo cáo về tình hình thất nghiệp của Mỹ trong tháng 12 cho thấy tỷ lệ thất nghiệp chung là 3,9% so với tỷ lệ dự kiến là 4,1% và 4,2% của tháng 11. Các thông tin khác như số lượng việc làm mới được tạo ra cũng có chút lạc quan, mặc dù con số việc làm phi nông nghiệp giảm. Theo báo cáo, trong tháng 12 có thêm 199.000 việc làm mới được tạo ra so với con số 210.000 của tháng 11.

Các nhà giao dịch đang dự đoán tới hơn 70% khả năng lãi suất tăng ít nhất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp vào tháng 3 của Fed. Một số người nhìn chung đã lưu ý rằng, có thể Fed bắt đầu giảm quy mô bảng cân đối tương đối sớm, sau khi bắt đầu tăng lãi suất.

Đồng USD giảm trở lại đã hỗ trợ cho kim loại quý, vì nó giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua bằng ngoại tệ khác.

Trên các thị trường kim loại khác, giá bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 22,11 USD/ounce, và giá bạch kim giảm 1,1% xuống 954,11 USD/ounce, theo Reuters. Trong khi đó giá palladium tăng 1,7% lên 1.906,15 USD/ounce.

Giá vàng ngày 8/1/2022: Vàng trong nước đảo chiều tăng giá
Giá vàng trong nước đảo chiều tăng giá. Ảnh: T.L

Trước giờ mở cửa phiên sáng nay, giá vàng trong nước được điều chỉnh trái chiều. Cụ thể, giá vàng SJC tại thị trường TP. Hồ Chí Minh là 60,90-61,60 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng hai chiều so với cùng thời điểm phiên trước. Vàng SJC đã trở lại đà tăng sau 1 phiên giảm mạnh.

Giá vàng Doji tại thị trường Hà Nội chỉ tăng thêm 50 ngìn đồng chiều bán ra lên 60,80-61,45 triệu đồng/lượng. Ngược chiều, giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giảm phiên thứ ba thêm 110 nghìn đồng hai chiều về 52,23-52,88 triệu đồng/lượng. Giá vàng 9999 thương hiệu NPQ cũng tiếp tục giảm thêm 100 nghìn đồng hai chiều về 52,05-52,75 triệu đồng/lượng mua vào bán ra…/.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17953 18227 18806
CAD 18133 18408 19025
CHF 31093 31471 32111
CNY 0 3823 3919
EUR 29310 29531 30611
GBP 34171 34562 35502
HKD 0 3178 3380
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14640 15228
SGD 19856 20138 20709
THB 695 758 811
USD (1,2) 25688 0 0
USD (5,10,20) 25726 0 0
USD (50,100) 25754 25768 26138
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 29,355 29,379 30,772
JPY 163.06 163.35 173.22
GBP 34,340 34,433 35,625
AUD 18,147 18,213 18,904
CAD 18,318 18,377 19,056
CHF 31,354 31,452 32,375
SGD 19,979 20,041 20,826
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,241 3,251 3,388
KRW 17.61 18.36 19.97
THB 743.85 753.04 806.08
NZD 14,628 14,764 15,205
SEK - 2,609 2,701
DKK - 3,937 4,077
NOK - 2,730 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.24 - 6,707.71
TWD 735.75 - 891.42
SAR - 6,789.73 7,152.27
KWD - 82,237 87,509
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18126 18226 19157
CAD 18314 18414 19428
CHF 31339 31369 32947
CNY 3805.9 3830.9 3966
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29486 29516 31241
GBP 34457 34507 36265
HKD 0 3305 0
JPY 163.98 164.48 174.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14745 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20018 20148 20869
THB 0 724.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30