Hà Nội: Quỹ BHYT chi trả mỗi tháng 11,9 triệu đồng thuốc chống thải ghép cho một bệnh nhân ghép tạng

Bùi Tư
(TBTCO) - Theo công bố số liệu tháng 12/2025 của Bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội, chỉ trong 9 tháng năm 2025, Bảo hiểm xã hội thành phố đã chi trả cho 4.984 bệnh nhân ghép tạng với số chi 539 tỷ đồng. Trong đó, có 471 tỷ tiền đồng thuốc chống thải ghép, trung bình mỗi tháng chi 11,9 triệu đồng cho một bệnh nhân ghép tạng.
aa

Được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng

Trao đổi với phóng viên, bà Nguyễn Thị Tám - Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội (BHXH) TP. Hà Nội cho biết, Thông tư số 23/2024/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh có danh mục các dịch vụ kỹ thuật ghép tim, ghép thận, ghép gan, ghép phổi. Tuy nhiên, các dịch vụ kỹ thuật này chưa được Bộ Y tế xây dựng giá thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT), nên chi phí phẫu thuật ghép tạng hiện chưa được hưởng BHYT.

Hà Nội: Quỹ BHYT chi trả mỗi tháng 11,9 triệu đồng thuốc chống thải ghép cho một bệnh nhân ghép tạng

Bệnh nhân ghép tạng được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả nhiều loại chi phí khám chữa bệnh.

Đối với các dịch vụ kỹ thuật ghép tạng, bệnh nhân sẽ được Quỹ BHYT thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua thuốc, vật tư y tế theo quy định về đấu thầu của dịch vụ kỹ thuật ghép tạng, các chi phí khác khi nằm viện điều trị ngoài cuộc phẫu thuật vẫn được Quỹ BHYT chi trả toàn bộ theo phạm vi mức hưởng BHYT.

Tại khoản 3 Điều 39 Thông tư 188/2025/TT-BYT có quy định: "Đối với các chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế trong kết cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình và quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh nhưng chưa được tính trong giá, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thực tế sử dụng, giá mua theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc theo mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của quỹ bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; chi phí máu, chế phẩm máu thanh toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế".

Dịch vụ kỹ thuật ghép tạng được Bộ Y tế phê duyệt thực hiện ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu (bệnh viện hạng đặc biệt, tuyến Trung ương: Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Quân y 103 - trước là tuyến tỉnh). Bệnh nhân nằm điều trị nội trú được quỹ BHYT chi trả các thuốc, vật tư y tế, xét nghiệm, XQ, chẩn đoán hình ảnh theo chỉ định của bác sĩ, trừ tiền ghép tạng (do chưa có giá) cụ thể theo mức hưởng theo từng đối tượng tham gia BHYT.

Cụ thể, đối với trường hợp bệnh nhân có giấy chuyển viện (đúng tuyến theo quy định trước đây), thì sẽ được hưởng 100% mức hưởng quy định trên thẻ (hưởng 100%, 95% và 80%). Đối với trường hợp người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh đúng theo quy định về chuyển người bệnh lớn hơn 6 lần mức tham chiếu (hiện nay vẫn lấy mức lương cơ sở 2.340.000 đồng x 6 = 14.040.000 đồng), thì được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hưởng BHYT.

Đối với trường hợp người bệnh đi không đúng quy định về chuyển người bệnh (trái tuyến theo quy định trước đây), theo khoản 4 Điều 22 Luật BHYT, được hưởng 40% mức hưởng quy định trên thẻ (tương ứng với 40%, 38%, 32%) khi điều trị tại bệnh viện cấp chuyên sâu, 100% mức hưởng quy định trên thẻ (hưởng 100%, 95% và 80%) khi điều trị tại bệnh viện cấp chuyên sâu mà trước ngày 1/1/2025 là bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện Quân y 103)

Kể từ ngày 1/1/2025, theo quy định tại Luật BHYT và Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 1/1/2025 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT, đối với các bệnh nhân ghép tạng và điều trị sau ghép tạng được chẩn đoán xác định mã bệnh Z94 (tình trạng của mảnh ghép cơ quan và tổ chức) là 1 trong 62 bệnh được quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 01/2025/TT-BYT không cần giấy giới thiệu chuyển tuyến. Bệnh nhân tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật BHYT được Quỹ BHYT thanh toán 100% mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu.

“Bệnh nhân hiến tạng mặc dù đã được cấp miến phí thẻ BHYT mã thẻ HG, nhưng hiện nay chưa có quy định việc đi khám lại được lên thẳng bệnh viện hiến tạng. Do đó, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền bổ sung nội dung này và thành lập quỹ hỗ trợ các bệnh nhân ghép tạng để không phải cùng chi trả khi đi khám chữa bệnh ” - bà Tám đề nghị.

Bà Tám cho biết thêm, năm 2024, BHXH TP. Hà Nội đã cấp thẻ HG cho 76 người, 9 tháng năm 2025 cấp thẻ HG cho 66 người với tổng chi 352 triệu đồng, trong đó Quỹ BHYT chi trả 257 triệu đồng, bệnh nhân cùng chi trả 95 triệu đồng.

Nhiều loại thuốc chống thải ghép được Quỹ BHYT chi trả

Theo bà Nguyễn Thị Tám, về nguyên tắc, thuốc chống thải ghép sau ghép tạng được Quỹ BHYT thanh toán, như các thuốc điều trị khác khi thuốc thuộc Danh mục ban hành tại Thông tư số 20/2022/TT-BYT và đáp ứng đầy đủ các điều kiện thanh toán quy định tại Thông tư số 37/2024/TT-BYT.

Điều này có nghĩa là, thuốc có trong danh mục ban hành tại Thông tư số 20/2022/TT-BYT, bệnh viện thực hiện đấu thầu mua sắm theo đúng quy định, gửi hồ sơ và mã hóa danh mục thuốc lên hệ thống Thông tin giám định BHYT kịp thời trước khi chỉ định cho người bệnh, thuốc phải được chỉ định phù hợp với tình trạng bệnh của người bệnh, trong phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bác sĩ kê đơn đúng hướng dẫn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đúng quy trình và đề nghị thanh toán.

Chỉ định chống thải ghép được coi là phù hợp khi nội dung chỉ định có trong hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc biệt dược gốc được Bộ Y tế cấp phép; hoặc được ghi nhận trong Dược thư Quốc gia phiên bản mới nhất; hoặc trong hướng dẫn chẩn đoán, điều trị do Bộ Y tế ban hành. Cơ quan BHXH thanh toán theo giá trúng thầu của bệnh viện và theo mức hưởng của người bệnh theo quy định của pháp luật về BHYT.

Hiện nay, các thuốc chống thải ghép phổ biến như Tacrolimus, Cyclosporin, Mycophenolate, Everolimus, Rituximab, Bortezomib hay Prednisolone đều đã nằm trong danh mục được BHYT chi trả.

Với bệnh nhân ghép tạng, việc sử dụng thuốc chống thải ghép là điều trị liên tục, suốt đời. Năm 2024, BHXH TP. Hà Nội đã chi trả cho 4.630 bệnh nhân ghép tạng với tổng chi phí là 628,2 tỷ đồng, trong đó tiền thuốc chống thải ghép là 580,1 tỷ đồng (chiếm 87,3% chi phí), trung bình mỗi tháng chi trên 10,5 triệu đồng/bệnh nhân, trung bình 125,2 triệu đồng/bệnh nhân/năm.

Số liệu mới nhất công bố trong tháng 12/2025 cho thấy, chỉ tính riêng trong 9 tháng năm 2025, BHXH thành phố chi trả cho 4.984 bệnh nhân ghép tạng, tăng 354 bệnh nhân so với năm 2024 với số chi 539 tỷ đồng, trong đó có 471 tỷ đồng tiền thuốc chống thải ghép, trung bình mỗi tháng chi 11,9 triệu đồng/bệnh nhân và 9 tháng đã chi trung bình 97,8 triệu đồng/bệnh nhân.

“Như vậy, có thể nói, sự chi trả của Quỹ BHYT đóng vai trò rất quan trọng đối với bệnh nhân ghép tạng, giúp giảm đáng kể gánh nặng chi phí và đảm bảo quá trình điều trị sau ghép được duy trì ổn định, lâu dài” - bà Nguyễn Thị Tám nhấn mạnh./.

Bùi Tư

Đọc thêm

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼100K 15,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼100K 15,350 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▼200K 16,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▼200K 16,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▼200K 16,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NL 99.90 14,800 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 ▼150K 16,240 ▼150K
Trang sức 99.99 15,550 ▼150K 16,250 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18299 18575 19156
CAD 18626 18903 19519
CHF 32873 33258 33895
CNY 0 3828 3920
EUR 30009 30283 31308
GBP 34381 34773 35704
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15094 15681
SGD 20045 20328 20854
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80