HDBank ghi dấu ấn tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2025 với bộ giải pháp số trọng điểm ngành ngân hàng

(TBTCO) - Ngày 8/10/2025 tại Hà Nội, HDBank tiếp tục ghi dấu ấn tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2025 (Vietnam Digital Transformation Awards - VDX Awards) do Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) tổ chức, với hạng mục “Bộ giải pháp chuyển đổi số trọng điểm ngành ngân hàng”.
aa

Giải thưởng ghi nhận nỗ lực tiên phong và kết quả nổi bật của HDBank trong hành trình số hóa toàn diện, với bộ ba nền tảng số hiện đại hàng đầu gồm: Digital Core Thought Machine - hệ thống core banking thế hệ mới, nền tảng cho sự linh hoạt và cá nhân hóa; Siêu ứng dụng ngân hàng số “Đi HDBank” dành cho khách hàng cá nhân, tích hợp đa tiện ích và trải nghiệm thông minh; Nền tảng ngân hàng số “Đi HDBiz” dành cho khách hàng doanh nghiệp, hỗ trợ quản trị và vận hành tài chính hiệu quả.

HDBank ghi dấu ấn tại Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2025 với bộ giải pháp số trọng điểm ngành ngân hàng
Ông Nguyễn Văn Hảo - Phó Tổng Giám đốc HDBank- đại diện HDBank nhận giải Chuyển đổi số Việt Nam 2025

Trước đó, bộ giải pháp này đã được chọn là một trong 250 công trình, dự án trọng điểm chào mừng 80 năm Ngày Quốc khánh (1945-2025), trở thành điểm sáng của ngành ngân hàng trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia.

Tại HDBank, hoạt động kinh doanh số nửa đầu năm 2025 tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ: 75% khách hàng mới đến từ kênh số, số lượng giao dịch trực tuyến tăng 51%, và 94% giao dịch của khách hàng cá nhân được thực hiện qua nền tảng số. Cùng với đó, ngân hàng đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) trong quản trị, đào tạo, vận hành và chăm sóc khách hàng - hướng tới hệ sinh thái tài chính số toàn diện, cá nhân hóa và kết nối mở.

Trải qua 35 năm phát triển, HDBank luôn kiên định với triết lý “Cam kết lợi ích cao nhất”, không ngừng đổi mới sáng tạo, lan tỏa giá trị bền vững tới hàng triệu khách hàng. Giải thưởng VDX 2025 tiếp tục khẳng định vị thế của HDBank - ngân hàng tư nhân hàng đầu, tiên phong số, tin cậy và nhân văn trên hành trình vươn tầm quốc tế./.

Hải Băng

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18814
CAD 18215 18491 19107
CHF 31872 32253 32910
CNY 0 3853 3946
EUR 29691 29912 30999
GBP 34621 35014 35954
HKD 0 3223 3425
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15177 15770
SGD 19989 20272 20848
THB 704 767 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,738 29,762 31,172
JPY 163.62 163.92 173.82
GBP 34,804 34,898 36,105
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,396 18,455 19,139
CHF 32,153 32,253 33,219
SGD 20,106 20,169 20,967
CNY - 3,819 3,965
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.95 17.68 19.23
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,158 15,299 15,755
SEK - 2,719 2,815
DKK - 3,989 4,130
NOK - 2,725 2,822
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,792.46
TWD 735.69 - 891.17
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80