Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bản Việt cao nhất 6,7%/năm

Lãi suất tiết kiệm tháng 10/2021 tại Ngân hàng Bản Việt cao nhất là 6,7%/năm.
aa
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bản Việt cao nhất 6,7%/năm
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bản Việt tháng 10/2021. Nguồn: vietcapitalbank.com.vn

Theo biểu lãi suất mới nhất áp dụng từ ngày 1/10/2021, Ngân hàng TMCP Bản Việt đang áp dụng mức lãi suất tiền gửi cao nhất là 6,7%/năm, dành cho khách hàng gửi tiền kỳ hạn 60 tháng.

Đối với phương thức gửi tiết kiệm thông thường, lãi suất ngân hàng Bản Việt kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 3,8%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,9%/năm.

Các kỳ hạn tiền gửi từ 7 tháng đến dưới 12 tháng, lãi suất tiết kiệm là 5,7%/năm.

Khách hàng gửi tiền tại Bản Việt từ 12 tháng trở lên sẽ nhận được lãi suất từ 6,2%/năm.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Bản Việt cao nhất 6,7%/năm
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại ngân hàng Bản Việt tháng 10/2021. Nguồn: vietcapitalbank.com.vn

Trong khi đó, nếu gửi tiết kiệm trực tuyến tại Bản Việt, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất cao hơn mức trên từ 0,15 đến 0,6%/năm tùy từng kỳ hạn.

Cụ thể, với kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất tiền gửi online tại Bản Việt là 3,95%/năm.

Đáng lưu ý, tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng trên kênh online được Bản Việt áp dụng lãi suất từ 6,2 - 6,3%/năm, cao hơn gửi tại quầy đến 0,5-0,6%/năm.

Lãi suất cao nhất với hình thức gửi tiền trực tuyến này vẫn là 6,7%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng./.

bnews.vn

Đọc thêm

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80