Lãi suất tiết kiệm ngày 28/3: Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất

(TBTCO) - Lãi suất ngân hàng ngày 28/3 có sự điều chỉnh quan trọng từ các ngân hàng lớn, đặc biệt là các ngân hàng thuộc nhóm big 4.
aa
Lãi suất tiết kiệm ngày 28/3: Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất
Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất. Ảnh tư liệu

Agribank đã giảm lãi suất huy động tiền gửi tại quầy từ 0,1% đến 0,2% đối với các kỳ hạn ngắn từ 1 - 5 tháng.

Lãi suất tiền gửi tại quầy kỳ hạn 1-2 tháng giảm xuống còn 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 - 5 tháng giảm xuống 2,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất huy động của Agribank vẫn giữ ổn định. Cụ thể, các kỳ hạn từ 6 - 11 tháng vẫn duy trì mức lãi suất 3,5%/năm; kỳ hạn 12 - 18 tháng là 4,7%/năm; và kỳ hạn 24 tháng vẫn duy trì ở mức 4,8%/năm.

BIDV và VietinBank cũng đã thực hiện các điều chỉnh trong tháng 3/2025. Cả 2 ngân hàng này đã giảm lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến đối với các kỳ hạn dài hạn từ 24 tháng.

Cùng tham khảo biểu lãi suất gửi tiết kiệm (gửi tại quầy) có kỳ hạn, nhận lãi cuối kỳ được cập nhật mới nhất của một số ngân hàng phổ biến hiện nay (đơn vị %/năm).

Lãi suất tiết kiệm ngày 28/3: Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất
Lãi suất tiết kiệm ngày 28/3: Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất
Lãi suất tiết kiệm ngày 28/3: Một ngân hàng thuộc nhóm big 4 giảm lãi suất
TTXVN

Đọc thêm

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,900
Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,900
Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 15,900
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 15,790
Trang sức 99.99 15,100 15,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 31/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80