Lãi suất tiết kiệm ngày 29/5: Nhiều ngân hàng áp dụng vượt 7%/năm với điều kiện đặc biệt

(TBTCO) - Lãi suất ngân hàng hôm nay ghi nhận nhiều chuyển động tích cực, khi hàng loạt ngân hàng tiếp tục duy trì hoặc điều chỉnh mức lãi suất ưu đãi cho nhóm khách hàng gửi số tiền lớn, kỳ hạn dài. Trong đó, ít nhất 4 ngân hàng có mức lãi suất vượt mốc 7%/năm – một mức được xem là “cao hiếm hoi” trong bối cảnh mặt bằng lãi suất chung vẫn ở vùng thấp.
aa
Lãi suất tiết kiệm ngày 29/5: Nhiều ngân hàng áp dụng vượt 7%/năm với điều kiện đặc biệt
Lãi suất tiết kiệm ngày 29/5: Mức lãi suất trên thị trường hiện nay được phân bổ tương đối rõ ràng. Ảnh minh họa

Dẫn đầu trong danh sách là ABBank với mức lãi suất cao kỷ lục 9,65%/năm – áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm mới hoặc tái tục từ 1.500 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng. Đây là mức lãi suất “đặc biệt” và chỉ dành cho nhóm khách hàng tổ chức hoặc cá nhân có lượng tiền nhàn rỗi cực lớn.

PVcomBank đứng thứ hai, áp dụng mức lãi 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng, với điều kiện số dư tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng trở lên. HDBank cũng có ưu đãi 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với yêu cầu tối thiểu 500 tỷ đồng.

Vikki Bank – một cái tên mới trên thị trường – cũng đang áp dụng mức 7,5%/năm cho các khoản tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn từ 13 tháng. Các mức lãi suất này tuy cao nhưng chỉ giới hạn trong nhóm khách hàng “siêu tiền lớn”, phù hợp với tổ chức hoặc cá nhân đầu tư vốn tạm thời.

Ngoài nhóm 4 ngân hàng nêu trên, thị trường cũng chứng kiến nhiều ngân hàng duy trì lãi suất trên 6%/năm mà không yêu cầu quá cao về số tiền gửi.

Cụ thể, Bac A Bank áp dụng mức 6,2%/năm cho kỳ hạn từ 18 - 36 tháng, điều kiện từ 1 tỷ đồng. IVB công bố mức 6,15%/năm cho kỳ hạn 36 tháng, với yêu cầu tối thiểu 1.500 tỷ đồng.

LPBank đưa ra mức lãi suất linh hoạt theo hình thức nhận lãi: 6,5%/năm nếu lĩnh lãi cuối kỳ, 6,3% nếu lĩnh hàng tháng và 6,07% khi lĩnh đầu kỳ – áp dụng cho khoản tiền gửi từ 300 tỷ đồng trở lên.

ACB cũng không nằm ngoài cuộc đua, với mức 6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho khách hàng có số dư từ 200 tỷ đồng trở lên.

Với nhóm khách hàng cá nhân thông thường, mức lãi suất không biến động quá nhiều, nhưng vẫn có những lựa chọn tốt ở nhóm kỳ hạn dài. Cake by VPBank niêm yết mức 6%/năm cho kỳ hạn từ 12 - 36 tháng; HDBank áp dụng 6% cho kỳ hạn 18 tháng; VietABank và BVBank duy trì mức 6 - 6,1% cho các kỳ hạn 36 - 60 tháng.

Ở nhóm ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, VietinBank và Agribank, lãi suất tiền gửi hiện vẫn duy trì ở mức khá khiêm tốn so với mặt bằng chung của thị trường. Các mức niêm yết dao động trong khoảng từ 4,7 - 5,5%/năm tùy theo kỳ hạn, phù hợp với xu hướng ổn định và an toàn vốn của nhóm ngân hàng thuộc khối nhà nước.

Lãi suất ngân hàng ngày 29/5/2025 kỳ hạn gửi phổ biến, mức lãi suất trên thị trường hiện nay được phân bổ tương đối rõ ràng: kỳ hạn 3 tháng thường dao động từ 3,5 - 4,5%/năm; kỳ hạn 6 tháng từ khoảng 4,8 - 5,8%/năm; kỳ hạn 12 tháng ghi nhận từ 5,8 - 6,2%/năm; trong khi đó, các kỳ hạn dài từ 24 - 36 tháng được áp dụng mức phổ biến từ 6 - 6,2%/năm, đặc biệt với khách hàng cá nhân. Các con số này cho thấy sự ổn định và phân hóa rõ nét giữa từng kỳ hạn trong bối cảnh cạnh tranh thu hút tiền gửi vẫn còn diễn ra mạnh mẽ.

Hà Linh (tổng hợp)

Đọc thêm

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

Áp lực thanh khoản ngân hàng vẫn khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Theo dự báo của Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng và xu hướng tăng của lãi suất chưa sớm chấm dứt, trong bối cảnh tăng trưởng huy động tiếp tục thấp hơn tín dụng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng thương mại thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng Nhà nước.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80