Lối đi riêng của Lienvietpostbank trong 15 năm

(TBTCO) - Đánh dấu cột mốc 15 năm thành lập và phát triển vào ngày 28/3/2023, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (Lienvietpostbank - mã chứng khoán: LPB) đã nằm trong top các ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam với số vốn điều lệ 17.291 tỷ đồng và mạng lưới phủ khắp 63 tỉnh, thành trên toàn quốc.
aa

Báo cáo tài chính quý IV/2022 cho thấy, Lienvietpostbank vẫn đạt kết quả khả quan bất chấp bối cảnh thị trường tài chính trong và ngoài nước có nhiều biến động. Theo đó, thu nhập lãi thuần gần như đi ngang, không thay đổi đáng kể so với cùng kỳ, đạt 2.772 tỷ đồng nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng trưởng dương, đạt 867 tỷ đồng (tăng 3,8%), lãi sau thuế ghi nhận 668 tỷ đồng, tăng 3,6%.

Việc kiểm soát tốt chi phí hoạt động và sự hiệu quả của mảng dịch vụ là điểm đáng chú ý trong báo cáo kết quả kinh doanh của LPB quý IV/2022 vừa qua. Cụ thể, thu nhập từ hoạt động dịch vụ trong kỳ của ngân hàng đạt 1.106 tỷ đồng, lãi thuần từ mảng này đạt 882 tỷ đồng, tăng rất mạnh so với cùng kỳ (tăng gấp 2,8 lần). Trong khi đó, chi phí hoạt động tiết giảm được gần 258 tỷ đồng, còn 1.507 tỷ đồng. Đây cũng là cơ sở để ngân hàng có nguồn lực hỗ trợ khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Lối đi riêng của Lienvietpostbank trong 15 năm

Khép lại năm 2022, LPB đạt 5.690 tỷ đồng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và 4.510 tỷ đồng lãi sau thuế, lần lượt tăng 56% và 57% so với năm trước. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) tăng từ 2.135 đồng của năm 2021 lên 2.671 đồng trong năm 2022.

Trong năm 2022, cơ cấu tín dụng của LPB chuyển dịch theo hướng bán lẻ, với tỷ trọng bán lẻ chiếm hơn 65% tổng tăng trưởng tín dụng năm. Cùng với việc duy trì các hoạt động lõi của ngân hàng, LPB đẩy mạnh dịch vụ bảo hiểm, thẻ, ngân hàng số…

Hiện LPB là một trong những ngân hàng TMCP có mạng lưới lớn nhất cả nước. Nhờ việc khai thác độc quyền trên hệ thống phòng giao dịch bưu điện của VNPost, kết hợp với chiến lược phát triển các kênh giao dịch trực tuyến - LienViet24h, LPB là một ngân hàng bán lẻ phát triển nhanh nhất Việt Nam 2022 do Tạp chí Global Business Outlook ghi nhận năm 2022.

Có thể nói, khi thị trường đô thị cạnh tranh khốc liệt, thị trường nông thôn sẽ là địa bàn tiềm năng mà nhiều ngân hàng nhắm đến trong thời gian tới. Với nguồn tiền gửi giá rẻ và bền vững, khu vực nông thôn nơi mà dư địa bán lẻ còn rất lớn sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng có cơ hội cải thiện lợi nhuận, thêm dư địa tài chính hỗ trợ khách hàng.

Cơ cấu nguồn vốn của LPB trong năm 2022 nhìn chung được cải thiện đáng kể với sự gia tăng của vốn điều lệ, nguồn vốn trung, dài hạn… Ngân hàng cũng rất chú trọng trong việc thực hiện đánh giá mức độ đủ vốn (ICAAP) đảm bảo quản lý vốn an toàn, hiệu quả thông qua việc sử dụng các công cụ mô hình tính toán hiện đại. Cũng trong năm vừa qua, LPB đã hoàn thành triển khai dự án Basel III góp phần từng bước nâng cao năng lực tài chính và trình độ quản trị rủi ro tiệm cận theo chuẩn quốc tế.

Trong báo cáo mới đây, Công ty chứng khoán Bản Việt (VCSC) đã nâng dự báo lợi nhuận sau thuế của LPB năm 2023 thêm 5,6%, lên 5.100 tỷ đồng (tăng 13,1% so với cùng kỳ), chủ yếu nhờ thu nhập từ lãi (NII) tăng 4% do điều chỉnh, tăng 14 điểm cơ bản trong dự báo NIM và giảm 9,5% chi phí hoạt động/kinh doanh./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Kim TT/AVPL 16,890 ▼490K 17,290 ▼390K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Nguyên Liệu 99.99 15,430 ▼490K 15,630 ▼490K
Nguyên Liệu 99.9 15,380 ▼490K 15,580 ▼490K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,330 ▼540K 16,730 ▼440K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,280 ▼540K 16,680 ▼440K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,210 ▼540K 16,660 ▼440K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Hà Nội - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đà Nẵng - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Miền Tây - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Tây Nguyên - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Nghệ An 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Thái Bình 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
NL 99.90 15,470 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼400K
Trang sức 99.9 16,470 ▼370K 17,170 ▼370K
Trang sức 99.99 16,480 ▼370K 17,180 ▼370K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,688 ▼49K 17,282 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,688 ▼49K 17,283 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,686 ▼49K 1,726 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,686 ▼49K 1,727 ▼39K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,666 ▼49K 1,711 ▲1536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼3861K 169,406 ▼3861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼2925K 128,488 ▼2925K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼99501K 11,651 ▼107511K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼2380K 104,531 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼2274K 99,911 ▼2274K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼1626K 71,506 ▼1626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cập nhật: 02/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17561 17834 18409
CAD 18395 18672 19289
CHF 32303 32686 33334
CNY 0 3470 3830
EUR 29733 30005 31033
GBP 34014 34404 35330
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14713 15300
SGD 19914 20196 20721
THB 719 782 835
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,012 30,036 31,283
JPY 161.41 161.7 170.39
GBP 34,396 34,489 35,467
AUD 17,876 17,941 18,505
CAD 18,659 18,719 19,293
CHF 32,751 32,853 33,623
SGD 20,115 20,178 20,850
CNY - 3,782 3,902
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.02 16.71 18.07
THB 770.39 779.9 829.86
NZD 14,794 14,931 15,281
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,017 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,135.95 - 6,886.03
TWD 746.53 - 898.8
SAR - 6,918.95 7,243.84
KWD - 83,819 88,634
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17791 17891 18816
CAD 18595 18695 19710
CHF 32621 32651 34238
CNY 3765.8 3790.8 3925.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29961 29991 31716
GBP 34381 34431 36194
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20084 20214 20947
THB 0 750 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80