Moody’s nâng mức xếp hạng tín nhiệm SHB từ triển vọng thành tích cực

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service vừa nâng mức xếp hạng tín nhiệm Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) từ ổn định thành tích cực.
aa

Theo đó, dựa trên các yếu tố nền tảng mà SHB đã tạo dựng và triển khai thành công trong năm 2021, đánh giá kế hoạch kinh doanh 2022 và định hướng chiến lược của SHB trong 3 - 5 năm tới, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service đã quyết định nâng mức xếp hạng tín nhiệm của SHB từ ổn định lên tích cực.

Cụ thể, Moody's đã nâng mức xếp hạng nhà phát hành và tiền gửi dài hạn của SHB từ B2 lên B1, nâng hạng Đánh giá tín dụng cơ bản (BCA) của SHB từ B3 lên B2, đồng thời thay đổi triển vọng xếp hạng của SHB từ ổn định thành tích cực.

Việc nâng mức xếp hạng đối với SHB của Moody’phản ánh chất lượng tài sản của Ngân hàng được cải thiện rõ rệt, do trong năm 2021 SHB đã thu hồi nợ và tất toán toàn bộ trái phiếu VAMC, Vinashin trước thời hạn, thể hiện sự kỳ vọng của cơ quan xếp hạng về việc cải thiện hơn nữa hồ sơ tín dụng của SHB, nhờ vào sự cải thiện vốn của Ngân hàng.

Moody’s nâng mức xếp hạng tín nhiệm SHB từ triển vọng thành tích cực
Ảnh minh hoạ

Moody’ cũng ghi nhận và đánh giá cao năng lực tài chính của SHB, khi vốn điều lệ của Ngân hàng liên tục được nâng cao, đặc biệt năm 2021 đã được tăng lên mức 26.674 tỷ đồng. Lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng rõ rệt do chi phí hoạt động và chi phí tín dụng ngày càng thấp hơn.

Năm 2021, mặc dù gặp không ít khó khăn bởi đại dịch Covid – 19, song SHB vẫn nỗ lực kinh doanh, gặt hái những thành công lớn. Kết thúc năm 2021, tổng tài sản của SHB đạt 506,6 nghìn tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2020. Vốn tự có theo chuẩn Basel II đạt 53.114 tỷ đồng. Huy động vốn thị trường 1 đạt 379 nghìn tỷ đồng, tăng 12%; dư nợ cấp tín dụng đạt 369 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2020. Lợi nhuận trước thuế của SHB đạt 6.260 tỷ đồng, tăng 91% so với cùng kỳ, hoàn thành 102% kế hoạch năm.

SHB đã hoàn tất việc chuẩn bị các nền tảng để tiến tới chuyển đổi phương pháp tính vốn nâng cao (FIRB), đáp ứng các chuẩn mực Basel III về rủi ro thanh khoản, sau khi đã hoàn thành trước hạn cả 3 trụ cột Basel II; kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, đưa tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập thuần (CIR) xuống 24,27%, là một trong các ngân hàng TMCP kiểm soát chi phí tốt nhất.

Cũng trong năm 2021, SHB đã chuyển giao dịch cổ phiếu của SHB từ HNX sang HOSE, tạo ra luồng gió mới đối với thị trường và các nhà đầu tư.

Vốn hóa của SHB tại thời điểm 31/12/2021 đã đạt hơn 59.471 tỷ đồng (2,7 tỷ USD), gấp 8,2 lần so với 5 năm trước, đứng thứ 9 trong các Ngân hàng TMCP tư nhân và thuộc Top 30 doanh nghiệp có quy mô vốn hóa lớn nhất HOSE, trở thành một trong những ngân hàng thu hút dòng tiền đầu tư nước ngoài hiệu quả.

Đặc biệt, cổ phiếu SHB luôn thanh khoản dồi dào, minh bạch và nằm trong nhóm những cổ phiếu có giá trị đầu tư đáng chú ý tại thị trường.

Năm qua, thương vụ thoái 100% vốn của SHB Finance cho Ngân hàng Krungsri – Thái Lan là thương vụ M&A giá trị cao thứ 2 trong các thương vụ mua bán công ty tài chính tiêu dùng trên thị trường, đem lại nguồn thặng dư vốn đáng kể cho cổ đông SHB, nâng cao năng lực tài chính và vị thế của Ngân hàng.

Ngân hàng tiếp tục nâng cao trải nghiệm vượt trội cho khách hàng, đẩy mạnh số hóa các dịch vụ để góp phần tăng trưởng mạnh nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA). Hiện đại hóa công nghệ, thực hiện chuyển đổi số và số hóa hoạt động đã trở thành điểm nhấn đáng chú ý của SHB trong năm 2021, ngoài những kết quả thành công trong kinh doanh đáng chú ý nêu trên.

Đến nay, SHB đã lần lượt triển khai thành công nhiều sản phẩm số, đặc biệt là đã đưa Robot thông minh – sản phẩm của trí tuệ nhân tạo AI ứng dụng vào cung cấp dịch vụ và tiếp tục mở rộng số lượng điểm giao dịch sử dụng Robot hỗ trợ khách hàng, triển khai không gian giao dịch số trên toàn hệ thống, hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng số được yêu thích nhất.

Tiếp nối nền tảng thành công của năm 2021, năm 2022 SHB đặt mục tiêu tổng tài sản tăng trưởng trên 12%, vốn điều lệ tăng trưởng 37% so với năm 2021; lợi nhuận trước thuế dự kiến tối thiểu 11.686 tỷ đồng, tăng 87%; dự kiến chia cổ tức năm 2022 từ 18%. Hai chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất là nguồn vốn huy động và tổng dư nợ tín dụng, SHB dự kiến tăng lần lượt 9,8% và 14,4%, đạt 504.539 tỷ đồng và 421.715 tỷ đồng vào cuối năm nay. Nợ xấu kiểm soát dưới 1,3%.

Mới đây, SHB đã chính thức công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2022 với kết quả kinh doanh ấn tượng: Tổng tài sản của SHB đạt 515.553 tỷ đồng, tăng 1,8% so với đầu năm, huy động vốn thị trường 1 đạt 388.116 tỷ đồng, tăng 2,6%, dư nợ cấp tín dụng đạt 388,196 tỷ đồng, tăng 5,3%. Lợi nhuận trước thuế đạt 3.227 tỷ đồng, tăng 94% so với cùng kỳ năm 2021.

Kết quả kinh doanh ấn tượng năm 2021 cùng những ghi nhận kịp thời của các tổ chức uy tín trong, ngoài nước là minh chứng cho sự phát triển an toàn, bền vững và toàn diện của SHB. Ngân hàng đã và đang không ngừng đổi mới hoạt động, nỗ lực kinh doanh, tối ưu hóa lợi ích của cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng và SHB./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

NCB sẽ tài trợ vốn cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội

(TBTCO) - Tại Hội nghị giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030 vừa tổ chức, Ngân hàng NCB và Công ty TNHH Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Bắc Hà Nội đã chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, đồng hành cùng triển khai xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 145,300
Hà Nội - PNJ 142,300 145,300
Đà Nẵng - PNJ 142,300 145,300
Miền Tây - PNJ 142,300 145,300
Tây Nguyên - PNJ 142,300 145,300
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 145,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 14,530
Miếng SJC Nghệ An 14,230 14,530
Miếng SJC Thái Bình 14,230 14,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 14,580
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,490
Trang sức 99.99 13,900 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 14,532
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 14,533
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 1,449
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 1,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 142,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 108,011
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 97,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 87,877
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 83,994
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 60,121
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 1,453
Cập nhật: 16/09/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17966 18241 18820
CAD 18122 18397 19017
CHF 31081 31459 32106
CNY 0 3825 3922
EUR 29314 29534 30615
GBP 34177 34568 35505
HKD 0 3179 3381
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14647 15235
SGD 19864 20145 20716
THB 695 759 812
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,755 25,755 26,135
USD(1-2-5) 24,725 - -
USD(10-20) 24,725 - -
EUR 29,335 29,358 30,750
JPY 162.83 163.12 173
GBP 34,326 34,419 35,613
AUD 18,143 18,209 18,900
CAD 18,306 18,365 19,044
CHF 31,333 31,430 32,357
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,790 3,936
HKD 3,240 3,250 3,387
KRW 17.55 18.3 19.91
THB 742.59 751.76 804.71
NZD 14,635 14,771 15,210
SEK - 2,607 2,701
DKK - 3,934 4,074
NOK - 2,726 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.54 - 6,705.61
TWD 735.4 - 891
SAR - 6,788.41 7,150.9
KWD - 82,221 87,493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26140
AUD 18153 18253 19178
CAD 18317 18417 19431
CHF 31333 31363 32941
CNY 3806.2 3831.2 3966.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29495 29525 31248
GBP 34484 34534 36294
HKD 0 3305 0
JPY 163.99 164.49 175.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14767 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20019 20149 20871
THB 0 724.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Cập nhật: 16/09/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30