Nam A Bank tiếp tục vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 27/9, tại Hội nghị Quản trị Doanh nghiệp 2025, Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã ck: NAB) được vinh danh Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2025. Đây là ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên Nam A Bank trước thềm kỷ niệm 33 năm thành lập (21/10/1992 - 21/10/2025).
aa

Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam là bảng xếp hạng uy tín do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư phối hợp cùng Công ty Chứng khoán Thiên Việt tổ chức thường niên. Đồng thời, có sự tham vấn của các chuyên gia kinh tế hàng đầu từ trường Kinh doanh Harvard, tham chiếu từ các bảng xếp hạng uy tín thế giới nhằm tìm kiếm và vinh doanh các công ty kinh doanh hiệu quả trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Bảng xếp hạng này được sắp xếp dựa trên ba chỉ số tài chính cốt lõi của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp: doanh thu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS). Đây là những thước đo phản ánh rõ nét năng lực quản trị và triển vọng tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp niêm yết.

Nam A Bank tiếp tục vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
Đại diện Nam A Bank, ông Võ Hoàng Hải – Phó tổng giám đốc nhận danh hiệu Top 50 Công ty hoạt động hiệu quả nhất Việt Nam năm 2025

Đây là lần thứ hai liên tiếp Nam A Bank nhận được vinh danh này, minh chứng cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, ổn định của ngân hàng này. Theo đó, Nam A Bank đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí khắt khe của ban tổ chức.

Doanh thu (tổng thu nhập hoạt động) trong những năm gần đây của Nam A Bank tăng trưởng liên tục, từ hơn 7.600 tỷ đồng trong năm 2023 lên hơn 9.000 tỷ đồng trong năm 2024. Đà tăng trưởng này tiếp tục được duy trì, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2025 tổng thu nhập hoạt động ngân hàng này đạt gần 5.000 tỷ đồng (tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm trước).

Song song đó, quy mô tổng tài sản của ngân hàng đã có sự tăng trưởng vượt bậc, từ gần 210.000 tỷ đồng (cuối năm 2023) lên hơn 245.000 tỷ đồng (cuối năm 2024) và bứt phá lên gần 315.000 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2025 (tăng trưởng hơn 28% so với đầu năm). Đây là nền tảng vững chắc để ngân hàng mở rộng hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh.

Nam A Bank tiếp tục vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
Khách hàng trải nghiệm không gian giao dịch hiện đại tại Nam A Bank

Hiệu quả kinh doanh của Nam A Bank được thể hiện qua khả năng sinh lời trên nền tảng vốn vững chắc. Tổng vốn chủ sở hữu đã tăng từ hơn 15.200 tỷ đồng (cuối năm 2023) lên gần 19.300 tỷ đồng (cuối năm 2024) và tiếp tục tăng lên hơn 21.200 tỷ đồng vào cuối tháng 6/2025. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng mạnh mẽ trên một nền tảng vốn ngày càng được củng cố là minh chứng cho hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.

Nam A Bank thể hiện khả năng sinh lời tốt hơn so với trung bình ngành, với biên lãi ròng (NIM) tăng từ 3,1% lên 3,6% trong giai đoạn 2020 – 2024, cao hơn mức tăng của ngành (2,8% lên 3,3%). Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của Ngân hàng cũng tăng từ 0,7% lên 1,6%, vượt mức 0,7% lên 1,3% của trung bình ngành trong cùng giai đoạn. Tính đến nửa đầu năm 2025, NIM và ROA của Ngân hàng (tính theo số liệu 4 quý gần nhất) đạt 3,3% và 1,5%, đều cao hơn trung vị ngành (3,2% và 1,4%).

Giá trị dành cho cổ đông luôn là ưu tiên hàng đầu của Nam A Bank, điều này thể hiện qua sự tăng trưởng của chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS). Kết thúc 6 tháng đầu năm 2025, EPS đạt 1.465 đồng/cổ phiếu, tăng 12% cùng kỳ so với năm 2024.

Trước đó, cả năm 2024 – năm cổ phiếu NAB niêm yết trên sàn HOSE đã chứng kiến mức tăng trưởng EPS vượt trội, từ 1.937 đồng/cổ phiếu năm 2023 lên 2.702 đồng/cổ phiếu năm 2024 (tăng 39,5%).

Trong bối cảnh kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng còn nhiều thách thức, Nam A Bank đã kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng và quản trị rủi ro thận trọng. Với nền tảng quản trị minh bạch theo chuẩn mực quốc tế (IFRS, Basel III, ESMS…), ngân hàng này đã từng bước khẳng định phát triển minh bạch, ổn định trên thị trường.

Trong 6 tháng đầu năm 2025, Nam A Bank đã chủ động tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng lên hơn 854 tỷ đồng. Đây là bước đi chiến lược, thể hiện tầm nhìn dài hạn trong việc xây dựng một "bộ đệm" an toàn, đảm bảo chất lượng tài sản và sự phát triển bền vững trước những biến động của thị trường. Bên cạnh đó, tổng chi phí hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2025 đã giảm 6% xuống còn 1.618 tỷ đồng so với mức hơn 1.719 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Việc kiểm soát tốt chi phí hoạt động đã giúp tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) của Ngân hàng giảm dần, từ 47,6% trong năm 2022 xuống 44,0% trong năm 2024 và tiếp tục xu hướng giảm.

Đại diện Nam A Bank cho biết: “Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam là minh chứng cho chiến lược phát triển bền vững dựa trên hai trụ cột chính là “số” và “xanh” mà chúng tôi kiên định theo đuổi. Kết quả này ghi nhận nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trong việc đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, quản trị rủi ro chặt chẽ và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Chúng tôi cam kết sẽ tiếp tục mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng, cổ đông và cộng đồng.”
Vinh Nguyễn

Đọc thêm

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 17,350
Kim TT/AVPL 17,010 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,350
Nguyên Liệu 99.99 15,550 15,750
Nguyên Liệu 99.9 15,500 15,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 173,000
Hà Nội - PNJ 169,500 173,000
Đà Nẵng - PNJ 169,500 173,000
Miền Tây - PNJ 169,500 173,000
Tây Nguyên - PNJ 169,500 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 03/04/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80