NHNN hướng dẫn doanh nghiệp nhà nước thoái vốn tại ngân hàng

(theo SBV)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 1821/NHNN-TTGSNH về việc thoái vốn của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại các tổ chức tín dụng cổ phần (TCTD).
aa

sbv

Ảnh minh họa

Văn bản cho biết, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ tại Thông báo số 85/TB-VPCP ngày 11/3/2015 về việc thoái vốn của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (DNNN) trong lĩnh vực ngân hàng theo Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 15/9/2014 (Quyết định 51), NHNN đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các DNNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi TCTD triển khai thực hiện các nội dung sau:

Đối với việc chuyển nhượng cổ phần của DNNN dẫn đến bên nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông lớn của TCTD (sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của TCTD) hoặc bên nhận chuyển nhượng đang là cổ đông lớn của TCTD đó, TCTD thực hiện trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Luật các TCTD và Thông tư số 06/2010/TT-NHNN ngày 26/2/2010 của NHNN hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, vốn điều lệ của ngân hàng thương mại (Thông tư số 06).

Trường hợp thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần nêu trên, các DNNN đang là cổ đông của TCTD có trách nhiệm phối hợp với TCTD (đơn vị đầu mối) lựa chọn đối tác nhận chuyển nhượng đảm bảo các điều kiện theo quy định của NHNN; Lập hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 06, kèm tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện, đề nghị NHNN xem xét, chấp thuận việc chuyển nhượng cổ phần.

Đối với các trường hợp chuyển nhượng cổ phần không thuộc phạm vi nêu trên, việc thoái vốn của DNNN tại các TCTD thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Quyết định số 51 và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

NHNN đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với NHNN chỉ đạo các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, DNNN trực thuộc thực hiện các nội dung nêu tại công văn này./.

(theo SBV)

(theo SBV)

Đọc thêm

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

(TBTCO) - Thanh toán số tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, theo Mastercard, giai đoạn tăng trưởng tiếp theo sẽ không còn được quyết định chủ yếu bởi số lượng người dùng hay số lượng giao dịch, mà bởi khả năng kết nối giữa các hệ sinh thái thanh toán và mức độ tin cậy mà người dùng dành cho các trải nghiệm số.
ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank vừa được HNX chấp thuận đăng ký giao dịch bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch lên gần 1,4 tỷ đơn vị, tương ứng vốn điều lệ 13.972,1 tỷ đồng. Động thái này nằm trong lộ trình tăng vốn lên trên 20.000 tỷ đồng, tạo nền tảng để ngân hàng duy trì đà tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu kinh doanh lớn năm 2026.
Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

(TBTCO) - Trước những tồn tại trong hoạt động huy động vốn và lãi suất huy động trên địa bàn TP. Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 1 nêu rõ, sẽ kiểm soát chặt chẽ các trường hợp áp dụng lãi suất thỏa thuận, lãi suất cộng thêm theo các chương trình ưu đãi, không để xảy ra tình trạng giảm lãi suất mang tính hình thức; hạn chế tình trạng cạnh tranh lãi suất không lành mạnh.
Cuộc đua tiền gửi không kỳ hạn với nhiều nhân tố dẫn dắt

Cuộc đua tiền gửi không kỳ hạn với nhiều nhân tố dẫn dắt

(TBTCO) - Cuộc cạnh tranh CASA (tiền gửi không kỳ hạn) trong ngành ngân hàng đang bước sang một giai đoạn mới. Khác với lợi thế trước đây chủ yếu đến từ "cuộc chơi" công nghệ và miễn phí dịch vụ, nay yếu tố quyết định là năng lực kiểm soát dòng tiền thực tế của khách hàng trong toàn bộ hệ sinh thái.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,950 15,150
Kim TT/AVPL 15,000 15,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,000 15,200
Nguyên Liệu 99.99 14,300 14,500
Nguyên Liệu 99.9 14,250 14,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,500 151,500
Hà Nội - PNJ 148,500 151,500
Đà Nẵng - PNJ 148,500 151,500
Miền Tây - PNJ 148,500 151,500
Tây Nguyên - PNJ 148,500 151,500
Đông Nam Bộ - PNJ 148,500 151,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,950 15,150
Miếng SJC Nghệ An 14,950 15,150
Miếng SJC Thái Bình 14,950 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,150
NL 99.90 13,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000
Trang sức 99.9 14,340 15,040
Trang sức 99.99 14,350 15,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,495 15,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,495 15,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,494 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,494 1,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,474 1,499
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,416 148,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,086 112,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,592 102,092
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,098 91,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,805 8,755
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,165 62,665
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Cập nhật: 17/06/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18078 18353 18929
CAD 18258 18534 19154
CHF 32462 32846 33496
CNY 0 3851 3945
EUR 29904 30126 31207
GBP 34510 34902 35840
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15034 15619
SGD 19984 20266 20844
THB 725 788 841
USD (1,2) 26034 0 0
USD (5,10,20) 26075 0 0
USD (50,100) 26104 26118 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,967 29,991 31,350
JPY 159.79 160.08 169.34
GBP 34,644 34,738 35,847
AUD 18,218 18,284 18,931
CAD 18,434 18,493 19,129
CHF 32,685 32,787 33,671
SGD 20,083 20,145 20,891
CNY - 3,818 3,955
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 770.93 780.45 833.62
NZD 14,963 15,102 15,512
SEK - 2,750 2,841
DKK - 4,009 4,141
NOK - 2,706 2,798
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,050.47 - 6,812.64
TWD 752.43 - 908.81
SAR - 6,893.7 7,243.87
KWD - 83,439 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,423
EUR 29,919 30,039 31,227
GBP 34,647 34,786 35,804
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,539 32,670 33,586
JPY 160.04 160.68 168.50
AUD 18,242 18,315 18,908
SGD 20,149 20,230 20,816
THB 788 791 826
CAD 18,454 18,528 19,091
NZD 15,058 15,594
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26422
AUD 18236 18336 19264
CAD 18432 18532 19543
CHF 32686 32716 34294
CNY 3832.4 3857.4 3992.7
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30063 30093 31816
GBP 34781 34831 36589
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15125 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20132 20262 20994
THB 0 753.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14950000 14950000 15150000
SBJ 13000000 13000000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,132 26,182 26,423
USD20 26,132 26,182 26,423
USD1 23,907 26,182 26,423
AUD 18,280 18,380 19,487
EUR 30,210 30,210 31,619
CAD 18,374 18,474 19,781
SGD 20,212 20,362 20,925
JPY 161.04 162.54 167.1
GBP 34,684 35,034 36,149
XAU 14,948,000 0 15,152,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80