Phục vụ không tốt, DN bảo hiểm sẽ phải xin lỗi khách hàng

Hồng Chi
Dự thảo quy chế hợp tác giữa Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (AVI) và các DN bảo hiểm nhân thọ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của khách hàng đang được lấy ý kiến rộng rãi.
aa

Theo đó, khách hàng có thể gửi khiếu nại, tố cáo đến AVI trong trường hợp: Khách hàng đã gửi khiếu nại, tố cáo tới DN bảo hiểm nhưng không được trả lời hoặc không chấp nhận cách giải quyết của DN; khách hàng chưa gửi khiếu nại, tố cáo tới các cơ quan chức năng khác như Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm Bộ Tài chính, Tòa án...

Khách hàng có thể gửi khiếu nại, tố cáo đến AVI về vi phạm của đại lý bảo hiểm nhân thọ; về việc từ chối trả tiền bảo hiểm; về thái độ, cung cách phục vụ khách hàng của DN bảo hiểm nhân thọ…. AVI sẽ xử lý kịp thời các khiếu nại, để đảm bảo sự phát triển lành mạnh của thị trường bảo hiểm nhân thọ, đảm bảo quyền lợi chính đáng, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Khách hàng có thể khiếu nại về cung cách phục vụ của DN

AVI sẽ giải quyết khiếu nại, tố cáo của khách hàng về cung cách phục vụ khách hàng của DN bảo hiểm nhân thọ bao gồm tất cả các bộ phận tiếp xúc với khách hàng từ nhân viên, cán bộ, đại lý bảo hiểm...

xin lỗi khách hàng
Trong trường hợp khiếu nại của khách hàng là đúng, DN bảo hiểm có trách nhiệm trực tiếp xin lỗi khách hàng. Ảnh minh họa

Theo đó, ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ khiếu nại của khách hàng, AVI sẽ chuyển hồ sơ khiếu nại của khách hàng tới DN bảo hiểm có liên quan để xử lý; Thời gian kiểm tra và chuyển gửi không quá 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ khiếu nại.

Trong vòng 15 ngày liên tục, DN bảo hiểm có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, làm rõ nội dung khiếu nại, tố cáo của khách hàng căn cứ vào nội dung Cam kết phục vụ khách hàng của các DN bảo hiểm nhân thọ để trực tiếp trả lời cho khách hàng và thông báo tới AVI.

Trong trường hợp khiếu nại của khách hàng là đúng, DN bảo hiểm có trách nhiệm trực tiếp xin lỗi khách hàng.

Khiếu nại, tố cáo các vi phạm của đại lý bảo hiểm

Đối với các khiếu nại của khách hàng về vi phạm của đại lý bảo hiểm nhân thọ đã hoặc đang hoạt động tại các DN bảo hiểm, sau khi AVI tiếp nhận đầy đủ hồ sơ khiếu nại của khách hàng, AVI sẽ đối chiếu với Quy chế hành nghề đại lý hoặc vi phạm pháp luật (Quy chế AVICAD) để khẳng định hành vi của đại lý mà khách hàng tố cáo có thuộc 13 lý do để đưa tên đại lý vào danh sách đại lý vi phạm theo Quy chế AVICAD.

Sau đó chuyển hồ sơ khiếu nại của khách hàng tới DN bảo hiểm có liên quan để xử lý. Trong trường hợp không nhận được trả lời của DN trong thời hạn 15 ngày hoặc việc xử lý không phù hợp, AVI sẽ căn cứ trên những bằng chứng do khách hàng cung cấp để xử lý vi phạm của đại lý theo đúng Quy chế AVICAD.

Trong trường hợp khách hàng khiếu nại, tố cáo việc DN bảo hiểm từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc trả tiền bảo hiểm không đúng theo hợp đồng bảo hiểm, AVI cũng sẽ chuyển hồ sơ khiếu nại của khách hàng tới DN bảo hiểm để xử lý.

Theo đó, DN bảo hiểm phải có trách nhiệm trực tiếp gửi công văn trả lời cho khách hàng và thông báo cho AVI, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng, lợi ích hợp pháp của khách hàng, tạo điều kiện để thị trường bảo hiểm nhân thọ phát triển lành mạnh, ổn định./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh và nhu cầu trở nên đa dạng, VPBank đã xây dựng hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ được “may đo” cho từng lớp khách hàng. Cách tiếp cận này giúp ngân hàng mở rộng quy mô và khai thác sâu hơn giá trị vòng đời khách hàng, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững, với mục tiêu dư nợ cấp tín dụng năm 2026 vượt mốc triệu tỷ đồng.
70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

70% người Việt dự kiến tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu

(TBTCO) - Mặc dù kỳ vọng có cuộc sống ý nghĩa sau khi về hưu đang ngày càng tăng cao, song phần lớn người Việt vẫn thiếu các kế hoạch tài chính sẵn sàng để chuẩn bị cho giai đoạn nghỉ hưu.
Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

Tỷ giá USD hôm nay (16/4): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.102 đồng, USD mất đà khi căng thẳng dịu đi

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.102 VND/USD, trong khi tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động từ 23.847 - 26.357 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY lùi về 98,02 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ khi dòng tiền dịch chuyển sang tài sản rủi ro nhờ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt tiếp tục cải thiện tâm lý nhà đầu tư.
Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/4: Giá vàng điều chỉnh trái chiều quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/4, giá vàng trong nước điều chỉnh trái chiều tại nhiều doanh nghiệp, dao động quanh vùng 169 - 173 triệu đồng/lượng.
Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng "Sức khỏe thương hiệu ngân hàng Việt Nam 2025". Brand Beat Score (BBS) là báo cáo thường niên do Mibrand thực hiện và duy trì công bố từ năm 2017 đến nay, nhằm theo dõi diễn biến sức khỏe thương hiệu trong ngành ngân hàng.
Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

Cục Thuế ký kết hợp tác cùng Sacombank đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế

(TBTCO) - Chiều 15/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ký kết hợp tác cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính) và cơ quan thuế tại 14 tỉnh, thành phố nhằm triển khai các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh trong quản lý doanh thu, xuất hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế.
Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

Đại hội đồng cổ đông OCB: Hướng mốc lãi 7.000 tỷ đồng, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi tăng 80% quý I/2026

(TBTCO) - OCB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 6.960 tỷ đồng, tăng 39%, trong bối cảnh tín dụng bị kiểm soát và kinh tế còn nhiều biến động. Ngân hàng tiếp tục coi tín dụng là trụ cột, tiếp tục mở rộng các lĩnh vực mới; đồng thời, đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi, tăng trên 80% ngay quý I/2026. Nhiều giải pháp được triển khai, đưa cổ phiếu OCB định giá về mức hợp lý, phản ánh đúng giá trị.
Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

Lãnh đạo PJICO lý giải kế hoạch "đi chậm mà chắc", dành 70% lợi nhuận trả cổ tức tiền mặt

(TBTCO) - PJICO đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu phí bảo hiểm 5.238 tỷ đồng, tăng 8% và phấn đấu 10%, lợi nhuận trước thuế 324,5 tỷ đồng, tăng 6% và hướng tới 8%; chia cổ tức bằng tiền mặt 12%. Trước kỳ vọng tăng trưởng hai con số từ cổ đông, lãnh đạo PJICO nhấn mạnh, chiến lược của PJICO là phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, không đặt trọng tâm vào tăng trưởng về doanh thu, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và còn nhiều rủi ro.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼30K 15,700 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼30K 15,650 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼80K 16,760 ▼80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼80K 16,710 ▼80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼80K 16,690 ▼80K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Hà Nội - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đà Nẵng - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Miền Tây - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Tây Nguyên - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 ▼230K 16,960 ▼230K
Trang sức 99.99 16,270 ▼230K 16,970 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 ▲1507K 17,122 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 ▲1507K 17,123 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 ▼25K 1,707 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 ▼25K 1,692 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 ▲159390K 167,525 ▲167355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 ▼1875K 127,063 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 ▼1700K 115,218 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 ▼1525K 103,372 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 ▼1458K 98,803 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 ▼1043K 70,713 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cập nhật: 16/04/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80