PVcomBank và Petrovietnam hợp tác triển khai kết nối thành công dịch vụ ngân hàng mở

(TBTCO) - Mới đây, dịch vụ kết nối giữa hệ thống ERP của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) với hệ thống ngân hàng mở (Open Banking) của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) đã chính thức đi vào hoạt động, mở ra nhiều cơ hội hợp tác toàn diện và phát triển cho hai bên trong thời gian sắp tới.
aa

ERP (Enterprise Resource Planning - Quản trị nguồn lực doanh nghiệp) được biết đến là hệ thống phần mềm cho phép lưu trữ, quản lý thông tin, quy trình làm việc của một doanh nghiệp, giúp tối ưu hiệu quả chi phí vận hành, sản xuất kinh doanh, tăng chất lượng sản phẩm…

Dưới sự ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.0, ERP ngày càng được nhiều doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau đưa vào ứng dụng. Tại Petrovietnam, dự án Hệ thống ERP được khởi động từ năm 2019, trong đó giai đoạn 1 tập trung vào các công tác: kế toán tài chính, kế toán quản trị, quản lý ngân quỹ và dòng tiền, lập kế hoạch ngân sách và dự báo, quản lý danh mục đầu tư… Đến nay, ERP đã sẵn sàng cho việc tiếp nhận sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng lên hệ thống.

Trong phân hệ kế toán tài chính, Petrovietnam đã tin tưởng lựa chọn PVcomBank là đối tác để tích hợp các tính năng tài chính ngân hàng vào hệ thống ERP nhằm tối ưu hóa việc theo dõi số dư tại ngân hàng. Với lợi thế về kinh nghiệm trong việc triển khai giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp ngành dầu khí, năng lượng và nền tảng công nghệ, ngân hàng lõi hiện đại,

PVcomBank đã sẵn sàng cho việc tích hợp trực tiếp ERP vào hệ thống Open Banking để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho tập đoàn. Từ sự kết nối này, PVcomBank đặt mục tiêu sẽ cung cấp các dịch vụ thông qua Open API và cùng với Petrovietnam xây dựng một hệ sinh thái sản phẩm tài chính ngân hàng trên chính hệ thống quản trị điều hành ERP của tập đoàn.

Ngoài ra, hệ thống ngân hàng mở cũng mang lại những công cụ cần thiết để doanh nghiệp có thể phân tích tình trạng số dư và quản lý dòng tiền một cách hiệu quả. Petrovietnam là một đơn vị hiện đang giao dịch tại nhiều ngân hàng cùng mạng lưới đối tác rộng khắp toàn quốc.

Việc thực hiện, cập nhật các kết quả báo cáo tài chính tại một thời điểm theo hình thức thủ công là tương đối khó khăn và có thể xảy ra sai sót. Vì vậy, việc kết nối tới hệ thống ERP của Petrovietnam bằng API cho những tính năng báo nợ, báo có, số dư, sao kê… sẽ giúp bộ phận kế toán của Petrovietnam lược bớt một số thao tác thủ công, các hồ sơ, chứng từ giấy, qua đó giảm thiểu chi phí vận hành, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho việc đối soát giữa 2 bên, tăng tính thuận tiện trong quá trình giao dịch cũng như công tác theo dõi, báo cáo các hoạt động tài chính, kế toán…

Tập đoàn cũng sẽ dễ dàng theo dõi và kiểm soát được các vấn đề tài chính, từ đó đưa ra những chính sách phát triển kinh doanh phù hợp, bám sát với tình hình thực tế.

PVcomBank và Petrovietnam hợp tác triển khai kết nối thành công dịch vụ ngân hàng mở
PVcomBank và Petrovietnam hợp tác triển khai kết nối thành công dịch vụ Ngân hàng mở.

Chia sẻ về dự án, bà Hà Thị Thu Trang (Phó Giám đốc Ngân hàng số PVcomBank) cho biết: “Việc triển khai dự án cung cấp dịch vụ kết nối giữa hệ thống ERP của Petrovietnam với hệ thống ngân hàng mở là minh chứng tiêu biểu cho những bước tiến mạnh mẽ của PVcomBank trong quá trình phát triển và luôn song hành cùng công cuộc chuyển đổi số của tập đoàn. Điều này còn khẳng định năng lực cung ứng các giải pháp tài chính số đa dạng hiện đại cho khách hàng ở nhiều lĩnh vực của PVcomBank cũng như góp phần tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định uy tín, vị thế thương hiệu trên thị trường”.

Nói về tầm quan trọng của dự án lần này, ông Đoàn Trọng Sinh (Trưởng phòng giải pháp ERP - Petrovietnam) nhấn mạnh: “Petrovietnam là tập đoàn kinh tế lớn với một lượng lớn các giao dịch phát sinh mỗi ngày tại các ngân hàng và mỗi ngân hàng có nhiều số tài khoản khác nhau. Vì vậy, nhu cầu quản lý về dòng tiền hay số dư tại bất cứ thời điểm nào cần khá nhiều thời gian và nguồn lực. Để giải quyết vấn đề này, trên lộ trình chuyển đổi số, chúng tôi cũng đã triển khai tích hợp thành công hệ thống SAP ERP với hệ thống các ngân hàng, lựa chọn kết nối với 3 ngân hàng có lượng phát sinh giao dịch lớn, trong đó có PVcomBank. Dự án này được kỳ vọng sẽ mang đến một giải pháp toàn diện trên nền tảng công nghệ số nhằm giảm thiểu thời gian đối soát, tăng tính chính xác cũng như gia tăng hiệu quả hoạt động cho Petrovietnam trong thời gian tới”.

Không chỉ là 1 trong 3 ngân hàng đầu tiên thực hiện kết nối vào hệ thống ERP của Petrovietnam, PVcomBank dự kiến sẽ tiếp tục tiếp cận và triển khai dịch vụ ngân hàng mở tại các công ty con, công ty thành viên khác của tập đoàn trong tương lai.

Đánh giá từ nhiều khía cạnh, đây cũng chính là cơ hội thuận lợi để ngân hàng tăng tỷ trọng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Petrovietnam tại PVcomBank, qua đó gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho ngân hàng./.

Hoài Thương

Đọc thêm

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Kim TT/AVPL 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 15,200 ▼100K 15,400 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 15,150 ▼100K 15,350 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 ▼200K 16,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 ▼200K 16,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 ▼200K 16,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▼1000K 164,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 ▼150K 16,350 ▼150K
NL 99.90 14,900 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,950 ▼150K
Trang sức 99.9 15,540 ▼150K 16,240 ▼150K
Trang sức 99.99 15,550 ▼150K 16,250 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1K 16,402 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1K 16,403 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,608 ▼10K 1,638 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,608 ▼10K 1,639 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,588 ▼10K 1,623 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,193 ▼990K 160,693 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,987 ▼750K 121,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,625 ▼680K 110,525 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,263 ▼610K 99,163 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,588 ▼77875K 9,478 ▼85885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,936 ▼417K 67,836 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1K 164 ▼1K
Cập nhật: 15/05/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18317 18593 19169
CAD 18630 18907 19524
CHF 32878 33263 33903
CNY 0 3831 3923
EUR 30017 30290 31318
GBP 34350 34741 35673
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15099 15687
SGD 20049 20331 20852
THB 722 786 839
USD (1,2) 26086 0 0
USD (5,10,20) 26128 0 0
USD (50,100) 26156 26176 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26387
AUD 18521 18621 19546
CAD 18819 18919 19935
CHF 33128 33158 34740
CNY 3814.8 3839.8 3975.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30220 30250 31973
GBP 34677 34727 36480
HKD 0 3355 0
JPY 162.62 163.12 173.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15250 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20224 20354 21075
THB 0 753.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16000000 16000000 16550000
SBJ 14000000 14000000 16550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,186 26,235 26,387
USD20 26,186 26,235 26,387
USD1 26,186 26,235 26,387
AUD 18,591 18,691 19,796
EUR 30,382 30,382 31,791
CAD 18,773 18,873 20,181
SGD 20,323 20,473 21,280
JPY 163.29 164.79 169.36
GBP 34,581 34,931 36,100
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80