Quảng Ninh có hơn 400 người dân đủ điều kiện khoanh nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Tiến Dũng
(TBTCO) - Theo số liệu của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh, tính đến ngày 16/10, toàn tỉnh có 414 người dân đủ điều kiện khoanh nợ.
aa
Quảng Ninh cam kết tiếp tục cải cách hành chính, đảm bảo công bằng cho doanh nghiệp Quảng Ninh: Tổng chi an sinh xã hội 9 tháng đầu năm 2024 ước đạt hơn 1.400 tỷ đồng

Tổng số tiền khoanh nợ là gần 30 tỷ đồng bao gồm nợ gốc và lãi. Hiện Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh đang phối hợp với các cơ quan liên quan để hoàn thiện hồ sơ trình cấp Ngân hàng Chính sách xã hội và UBND tỉnh xem xét phê duyệt, qua đó, giúp người dân giảm bớt gánh nặng về tài chính, yên tâm khắc phục, từng bước tái sản xuất sau cơn bão số 3

Tính từ ngày 8/9 đến nay, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 12.560 người dân với dư nợ 104,8 tỷ đồng; cho vay mới với 2.955 người dân với dư nợ 208 tỷ đồng.

Cơn bão số 3 đã gây thiệt hại rất nặng nề cho người nuôi trồng thủy sản (NTTS) của huyện Vân Đồn. Ảnh Tiến Dũng
Cơn bão số 3 đã gây thiệt hại rất nặng nề cho người nuôi trồng thủy sản. Ảnh: Tiến Dũng.

Toàn tỉnh hiện có 12.711 người dân đang vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Quảng Ninh với tổng dư nợ là 741 tỷ đồng bị thiệt hại bởi cơn bão số 3.

Trước đó, tỉnh Quảng Ninh đã đề nghị cần có chính sách cho vay bổ sung để khôi phục phát triển sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng đang có dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị thiệt hại của bão số 3 và mưa lũ, được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận, có nhu cầu vay vốn để khôi phục phát triển sản xuất kinh doanh: Mức cho vay bổ sung tối đa không quá 100 triệu đồng/khách hàng và không phải thế chấp tài sản.

Tỉnh Quảng Ninh đã đề nghị bổ sung đối tượng các khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư, sản xuất kinh doanh trong tất cả các ngành, lĩnh vực thương mại, dịch vụ (trong đó có đối tượng khách hàng đang kinh doanh tàu dịch vụ, du lịch trên vịnh Hạ Long)... bị thiệt hại nặng nề sau cơn bão số 3 được hưởng chính sách khoanh nợ tương tự như đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn với thời gian khoanh nợ khoảng 2 năm và tỉnh sẽ cân đối nguồn lực để thực hiện xử lý tiền lãi theo quy định của chính sách do Trung ương ban hành.
Tiến Dũng

Đọc thêm

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ 1/5/2025.
OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

OCB đặt mục tiêu lãi kỷ lục gần 7.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 15%

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với loạt chỉ tiêu tăng trưởng hai chữ số. Theo đó, ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 6.960 tỷ đồng, tăng 39% và hướng tới mức cao nhất lịch sử. Dư nợ tín dụng thị trường 1 dự kiến đạt 235.875 tỷ đồng, tăng 15%; đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, đảm bảo tăng trưởng đi kèm an toàn.
ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

ACB muốn lập công ty bảo hiểm vốn điều lệ 500 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa bổ sung tờ trình sửa đổi đề án thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ tại Đại hội đồng cổ đông tới đây. Theo đó, ACB Insurance có vốn điều lệ dự kiến 500 tỷ đồng. Doanh nghiệp đặt mục tiêu sau 5 năm sẽ chiếm trên 1,5% thị phần nhờ tăng trưởng phí trên 50%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,720 17,020
Kim TT/AVPL 16,730 17,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,720 17,020
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 16,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 16,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,200 ▲200K 170,200 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲280K 17,300 ▲280K
NL 99.90 15,720 ▲250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲250K
Trang sức 99.9 16,490 ▲280K 17,190 ▲280K
Trang sức 99.99 16,500 ▲280K 17,200 ▲280K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,717 ▲45K 17,472 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,717 ▲45K 17,473 ▲450K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 170
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 1,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 1,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,332 166,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,638 126,538
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,841 114,741
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,045 102,945
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,495 98,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,522 70,422
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,717 ▲45K 1,747 ▲45K
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18754
CAD 18620 18897 19521
CHF 32806 33191 33850
CNY 0 3470 3830
EUR 29988 30261 31297
GBP 34577 34969 35915
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15672
SGD 20090 20373 20906
THB 727 790 844
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,144 26,144 26,364
USD(1-2-5) 25,099 - -
USD(10-20) 25,099 - -
EUR 29,980 30,004 31,243
JPY 161.42 161.71 170.41
GBP 34,658 34,752 35,736
AUD 18,030 18,095 18,667
CAD 18,779 18,839 19,416
CHF 32,966 33,069 33,841
SGD 20,160 20,223 20,896
CNY - 3,762 3,862
HKD 3,292 3,302 3,420
KRW 16.23 16.93 18.31
THB 769.98 779.49 829.45
NZD 15,022 15,161 15,519
SEK - 2,762 2,842
DKK - 4,013 4,129
NOK - 2,643 2,720
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.5 - 6,992.36
TWD 743.04 - 894.62
SAR - 6,894.8 7,218.37
KWD - 83,571 88,374
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,094 26,124 26,364
EUR 29,938 30,058 31,235
GBP 34,635 34,774 35,778
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,809 32,941 33,864
JPY 162.10 162.75 170.07
AUD 18,038 18,110 18,698
SGD 20,243 20,324 20,906
THB 787 790 825
CAD 18,800 18,876 19,448
NZD 15,131 15,662
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,364
USD20 26,184 26,234 26,364
USD1 26,184 26,234 26,364
AUD 18,061 18,161 19,270
EUR 30,221 30,221 31,640
CAD 18,757 18,857 20,170
SGD 20,297 20,447 21,350
JPY 162.99 164.49 169.1
GBP 34,704 35,054 35,928
XAU 16,488,000 0 16,792,000
CNY 0 3,673 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80