Sắp triển khai Nghị định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngày 14/02, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2025.
aa
Quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Vi phạm hành chính trong kinh doanh bảo hiểm bị phạt tới 200 triệu đồng

Việc ban hành Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm (Nghị định số 174) góp phần nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức về trách nhiệm pháp lý, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh thúc đẩy thị trường bảo hiểm phát triển ổn định, minh bạch, bền vững.

Siết chặt chế tài, nâng cao ý thức doanh nghiệp

Phát biểu tại hội nghị, ông Nguyễn Quang Huyền - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm cho biết, ngày 30/12/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, thay thế Nghị định số 98/2013/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.

Đồng thời, bãi bỏ các nội dung quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm tại Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21/3/2018, Nghị định số 80/2019/NĐ-CP ngày 1/11/2019 và Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ).

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị tuyên truyền phổ biến Nghị định mới để nâng cao ý thức của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật, cũng như hiệu quả trong công tác xử lý vi phạm hành chính.

xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Đại diện nhiều doanh nghiệp bảo hiểm tham dự hội nghị. Ảnh: Ánh Tuyết.

Theo Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, trong thời gian qua, các doanh nghiệp bảo hiểm đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh, giúp bảo vệ cá nhân, tổ chức trước các rủi ro, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế và an sinh xã hội.

Tăng cường kỷ cương trên thị trường

"Nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, tăng cường kỷ cương, hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan phù hợp với thực tiễn của thị trường, Chính phủ ban hành Nghị định mới quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Đây là một văn bản quan trọng, khắc phục những điểm còn hạn chế trong nghị định trước đây góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng và minh bạch hơn" - Phó Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm nhấn mạnh.

Các doanh nghiệp bảo hiểm không ngừng chú trọng việc tuân thủ các quy định của pháp luật, tuy nhiên, vì những lý do khác nhau trong quá trình kinh doanh còn phát sinh một số hành vi vi phạm như: không tuân thủ phí bảo hiểm, đại lý tư vấn không đầy đủ, gian lận bảo hiểm, cung cấp thông tin sai lệch cho bên mua bảo hiểm...

"Những hành vi này không chỉ gây thiệt hại cho khách hàng, mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến tính trung thực và uy tín của thị trường bảo hiểm" - ông Huyền lưu ý.

Việc ban hành Nghị định số 174 nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy định về xử phạt vi phạm hành chính với quy định pháp luật chuyên ngành tại Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, phù hợp với quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điểm mới nổi bật

Nêu rõ điểm mới tại Nghị định số 174, đại diện Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm chỉ rõ, việc sửa đổi, bổ sung hành vi vi phạm để đồng bộ, thống nhất với các nội dung đã thay thế, sửa đổi, bãi bỏ tại Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm giải đáp thắc mắc của các doanh nghiệp bảo hiểm. Ảnh: Tuấn Thuỷ.

Qua đó, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có tác dụng răn đe và phòng ngừa, bảo đảm tính nghiêm minh trong thực thi pháp luật. Đồng thời, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, giám sát thị trường bảo hiểm, bảo đảm mọi vi phạm hành chính được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh.

Tại Nghị định số 174 bổ sung mới một số hành vi vi phạm như: cung cấp sản phẩm bảo hiểm, vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm, về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, việc thực hiện các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán (biện pháp cải thiện, biện pháp can thiệp sớm, biện pháp kiểm soát).

Bên cạnh đó, sửa đổi một số nội dung để tương thích, tuân thủ quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, cụ thể đã sửa đổi về hình thức xử phạt, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, quy định rõ nguyên tắc xác định mức phạt tiền và thời hạn đình chỉ trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, vi phạm hành chính nhiều lần, thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.

Sửa đổi hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi vi phạm, bảo đảm mô tả rõ ràng, đầy đủ, cụ thể để có thể thi hành được trong thực tiễn, phù hợp với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, bảo đảm khách quan và công bằng với đối tượng vi phạm.

Bổ sung thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm đối với các chức danh thuộc lực lượng Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời quy định rõ nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt tương ứng với thẩm quyền quản lý nhà nước của các cơ quan để bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả trong công tác xử lý vi phạm hành chính.

Ngoài ra, bổ sung và hoàn thiện quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ để thực hiện kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (30/3): Tỷ giá USD tự do vượt 28.000 đồng, DXY duy trì trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 30/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 đồng/USD, đi ngang so với phiên cuối tuần. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,25% lên 100,15 điểm, cho thấy USD tiếp tục mạnh lên. Trong nước, tỷ giá USD tự do bật tăng 110 đồng, vượt mốc 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,090 ▲110K 17,390 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲140K 17,340 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲140K 17,290 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲140K 17,270 ▲140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,570 ▲100K 17,270 ▲100K
Trang sức 99.99 16,580 ▲100K 17,280 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,708 ▲10K 17,382 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,708 ▲10K 17,383 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,706 ▲10K 1,736 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,706 ▲10K 1,737 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,686 ▲10K 1,721 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,896 ▲990K 170,396 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,338 ▲750K 129,238 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,829 ▲68K 11,719 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,241 ▲610K 105,141 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,594 ▲583K 100,494 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,023 ▲417K 71,923 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17522 17794 18371
CAD 18392 18669 19284
CHF 32270 32653 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29649 29921 30950
GBP 34064 34454 35387
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14760 15351
SGD 19879 20161 20689
THB 717 780 834
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,794 29,818 31,049
JPY 160.23 160.52 169.16
GBP 34,307 34,400 35,364
AUD 17,755 17,819 18,380
CAD 18,591 18,651 19,217
CHF 32,572 32,673 33,431
SGD 20,019 20,081 20,746
CNY - 3,776 3,894
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16 16.69 18.06
THB 765.72 775.18 824.36
NZD 14,798 14,935 15,280
SEK - 2,735 2,815
DKK - 3,987 4,102
NOK - 2,655 2,732
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,116.77 - 6,864.71
TWD 742.59 - 894.09
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80