Tăng trưởng mạnh về quy mô và lợi nhuận trong quý I, VPBank trên đà bứt phá

(TBTCO) - VPBank khởi động quý đầu năm 2022 với mức lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ, cùng với doanh thu và quy mô khách hàng không ngừng mở rộng, tạo đà để ngân hàng bứt phá và gặt hái thêm nhiều trái ngọt trong các quý tiếp theo của năm.
aa

Bước chạy đà hoàn hảo

Kết thúc quý I/2022, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng hợp nhất đạt trên 11.146 tỷ đồng, tăng gần gấp ba lần so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận kỷ lục trong một quý mà VPBank ghi nhận được từ trước đến nay, góp phần đưa vốn chủ sở hữu của ngân hàng vượt lên trên 95 nghìn tỷ đồng và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo thông tư 41 đạt trên 15%. Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 56%, cùng với đó là và sự phục hồi ấn tượng trong hoạt động kinh doanh của FE Credit, hứa hẹn tạo đà cho VPBank bứt phá mạnh mẽ trong năm 2022.

Tăng trưởng mạnh về quy mô và lợi nhuận trong quý I, VPBank trên đà bứt phá
Tăng trưởng mạnh về quy mô và lợi nhuận trong quý I, VPBank trên đà bứt phá. Ảnh: T.L

Trong ba tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng chất lượng tại ngân hàng riêng lẻ đạt 10,3%, tăng gấp đôi mức trung bình ngành, với sự đóng góp chủ yếu từ các phân khúc chiến lược. Đi đôi với đó là tăng trưởng huy động đạt 11,5%, giúp đảm bảo tốt các tỷ lệ an toàn thanh khoản của ngân hàng. FE Credit, dù hai quý trước có tốc độ tăng trưởng tín dụng âm, nhưng đã bắt nhịp chu kỳ tăng trưởng mới khi đạt mức tăng 1,6% so với quý IV/2021. Tổng thu nhập hoạt động (TOI) hợp nhất của VPBank đã tăng tốc bứt phá trên 65% so với cùng kỳ, đạt 18.270 tỷ đồng. Cụ thể, TOI của ngân hàng mẹ tăng trên 133% so với cùng kỳ.

Nhìn kỹ hơn vào cơ cấu doanh thu, thu nhập lãi thuần hợp nhất đạt 9.888 tỷ đồng, tăng 8,4% so với cùng kỳ và 16% so với quý IV/2021, với ngân hàng mẹ tăng tương ứng gần 30% và trên 16%.

Thu nhập phí dịch vụ hợp nhất, trong khi đó, tăng 26,5% so với cùng kỳ. Tỷ lệ này ở ngân hàng mẹ ghi nhận mức tăng tương ứng gần 30% và tại FE Credit là 4,8% so với cùng kỳ. Động lực tăng trưởng mảng phí dịch vụ đến từ các hoạt động thanh toán, thu nhập từ thẻ và các dịch vụ khác.

Các thu nhập khác tăng trưởng 9 lần so với cùng kỳ, bao gồm khoản phí hỗ trợ từ thỏa thuận hợp tác độc quyền phân phối bảo hiểm giữa VPBank và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam. Thu nhập từ nợ đã xử lý của ngân hàng hợp nhất cũng đạt kết quả tích cực với 714 tỷ đồng, tăng 21,3% so với quý trước.

Chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) hợp nhất tiếp tục được duy trì ở mức thấp nhất thị trường, cho thấy hiệu suất vượt trội của ngân hàng trong quản lý chi phí và sử dụng mỗi đồng vốn hiệu quả để sinh lời. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) (không bao gồm thu nhập bất thường) đạt mức 3,1% và 21,2%.

Mở rộng quy mô khách hàng trên nền tảng số

Thành công chuyển đổi số những năm qua tiếp tục mang lại lợi thế lớn cho VPBank trong hoạt động mở rộng quy mô khách hàng. Số lượng khách hàng mới đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng VPBank qua kênh số hóa trong quý I/2022 tăng 10% so với thời điểm cuối năm 2021. Số lượng giao dịch trung bình hàng tháng qua kênh số tăng gấp 1,7 lần so với cùng kỳ năm 2021. Tính đến hiện tại, tổng số khách hàng VPBank, tính gộp cả ngân hàng mẹ và các công ty con, đã cán mốc gần 20 triệu khách hàng.

Chiến lược tăng cường nâng cao trải nghiệm khách hàng trên kênh số hóa thông qua các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo như tạo iNICK cho tài khoản và nền tảng eKYC mới được nâng cấp … đã góp phần củng cố tăng trưởng của các sản phẩm cho vay. Trong đó, tỷ lệ giải ngân trực tuyến của các sản phẩm vay thế chấp và tín chấp đạt 80-100%, và tỷ lệ số dư tiết kiệm trực tuyến đạt 61%.

Hệ sinh thái các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính của VPBank được đa dạng hóa với nhiều thương hiệu và nền tảng giao dịch như VPBank Prime, VPBank NEO, Race Car, Race Home, VPBank NEO Express và VPBank NEOBiz, phục vụ nhiều phân khúc khách hàng và nhiều nhu cầu tài chính khác nhau. Bên canh đó, việc gia hạn mối quan hệ hợp tác với AIA sẽ tiếp tục làm giàu cho hệ sinh thái của ngân hàng với nhiều sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính sáng tạo hơn nữa, phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tài chính của khách hàng.

Trong tháng 3 vừa qua, VPBank NEO tiếp tục là đại diện duy nhất của Việt Nam được vinh danh trong hạng mục giải thưởng “Ứng dụng ngân hàng điện tử tốt nhất Việt Nam 2021” của Tạp chí The Asian Banker. The Asian Banker đồng thời trao tặng VPBank giải thưởng “Sáng kiến Mô hình kinh doanh số tốt nhất Việt Nam” cho những sáng tạo của ngân hàng nhằm phục vụ đa dạng phân khúc khách hàng thông qua các sản phẩm/kênh phân phối mới.

Nối tiếp thành tựu của quý I, ngân hàng dự kiến doanh thu trong các quý tiếp theo sẽ không ngừng tăng cao hơn trong khi quy mô hệ sinh thái ngân hàng được mở rộng sang các lĩnh vực cung cấp dịch vụ chứng khoán và bảo hiểm, thông qua các hoạt động M&A như mua lại công ty chứng khoán và sắp tới là mua lại cổ phần của công ty bảo hiểm OPES. Trong đó công ty chứng khoán đã đóng góp doanh thu vào ngân hợp nhất trong quý I/2022. Công ty chứng khoán này có kế hoạch tăng vốn điều lệ nhằm củng cố năng lực kinh doanh trong thời gian sắp tới./.

H.C

Đọc thêm

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

Từ ngân hàng đến bảo hiểm: Khi những banker chọn “rẽ hướng”

(TBTCO) - Họ từng có công việc ổn định, môi trường chuyên nghiệp và nền tảng kiến thức tài chính vững chắc trong ngành ngân hàng. Điều khiến họ chuyển hướng không chỉ là mong muốn thay đổi, mà là nhu cầu tìm một không gian rộng hơn để năng lực đã tích lũy có thể tạo ra tác động rõ hơn, gần hơn với khách hàng và mở ra không gian phát triển lớn hơn trong bảo hiểm nhân thọ.
Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/6: Giá vàng giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

OCB tiếp đà tăng vốn lên hơn 30.625 tỷ đồng khi vừa vượt mốc dư nợ 200.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa chấp thuận cho OCB tăng vốn điều lệ tối đa thêm gần 3.994,6 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ lên hơn 30.625 tỷ đồng. Động thái tăng vốn diễn ra trong bối cảnh OCB lần đầu vượt mốc dư nợ cho vay 200.000 tỷ đồng và đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số dưới sự điều hành của quyền Tổng Giám đốc mới, chuyên gia về AI.
Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

Vietcombank đồng hành cùng Cục Thuế hỗ trợ hộ kinh doanh vững bước chuyển đổi, hưởng ứng Ngày Tài chính số 2026

(TBTCO) - Nhằm thúc đẩy nộp thuế điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 3/6/2026, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp cùng Cục Thuế tổ chức Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác đồng hành hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi số. Đây là hoạt động trọng điểm nhằm hưởng ứng Ngày Tài chính số năm 2026 và hiện thực hóa Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Kim TT/AVPL 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,000 ▼500K 14,200 ▼500K
Nguyên Liệu 99.9 13,950 ▼500K 14,150 ▼500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▼300K 14,900 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▼300K 14,850 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▼300K 14,830 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,200 ▼4000K 150,200 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,620 ▼300K 15,020 ▼300K
NL 99.90 13,750 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼300K
Trang sức 99.9 14,210 ▼300K 14,910 ▼300K
Trang sức 99.99 14,220 ▼300K 14,920 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,462 ▼30K 15,022 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,462 ▼30K 15,023 ▼300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 146 ▼3K 150 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 146 ▼3K 1,501 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼3K 1,485 ▼30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,053 ▲12618K 14,703 ▲14553K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,636 ▼2250K 111,536 ▼2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,224 ▼204K 10,114 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,844 ▼1830K 90,744 ▼1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,834 ▼1749K 86,734 ▼1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,181 ▼1251K 62,081 ▼1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,462 ▼30K 1,502 ▼30K
Cập nhật: 06/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18017 18291 18875
CAD 18365 18641 19259
CHF 32416 32799 33445
CNY 0 3851 3944
EUR 29699 29971 31010
GBP 34322 34713 35654
HKD 0 3230 3433
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14952 15538
SGD 19841 20122 20683
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26404
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,124 26,124 26,404
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,127 30,151 31,466
JPY 160.42 160.71 169.73
GBP 34,794 34,888 35,952
AUD 18,437 18,504 19,129
CAD 18,619 18,679 19,290
CHF 33,041 33,144 33,990
SGD 20,105 20,168 20,881
CNY - 3,820 3,950
HKD 3,300 3,310 3,435
KRW 15.79 16.47 17.85
THB 770.16 779.67 831.51
NZD 15,132 15,273 15,661
SEK - 2,767 2,854
DKK - 4,031 4,157
NOK - 2,774 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,106.87 - 6,867.32
TWD 756.3 - 912.66
SAR - 6,906.56 7,246.23
KWD - 83,637 88,643
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,404
EUR 30,005 30,125 31,314
GBP 34,707 34,846 35,865
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,793 32,925 33,851
JPY 160.74 161.39 168.93
AUD 18,383 18,457 19,052
SGD 20,127 20,208 20,792
THB 785 788 823
CAD 18,584 18,659 19,228
NZD 15,179 15,717
KRW 16.38 17.95
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26404
AUD 18439 18539 19461
CAD 18620 18720 19735
CHF 33009 33039 34617
CNY 3829.7 3854.7 3990.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30186 30216 31941
GBP 34937 34987 36745
HKD 0 3355 0
JPY 161.09 161.59 172.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15274 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20130 20260 20991
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14920000 14920000 15320000
SBJ 13000000 13000000 15320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,404
USD20 26,076 26,126 26,404
USD1 26,076 26,126 26,404
AUD 18,476 18,576 19,683
EUR 30,341 30,341 31,747
CAD 18,559 18,659 19,965
SGD 20,203 20,353 20,913
JPY 161.6 163.1 167.63
GBP 34,814 35,164 36,026
XAU 14,918,000 0 15,322,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/06/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80