Techcombank giành 2 giải thưởng danh giá tại The Asset Triple A Treasurise Awards 2024

(TBTCO) - Mới đây, 2 hạng mục giải thưởng Triple Star Awards, được tạp chí The Assets trao tặng cho giải pháp “Chứng chỉ tiền gửi Bảo lộc” và “QRCode 247” của Techcombank, đã ghi nhận những nỗ lực không ngừng của ngân hàng và khẳng định vị thế tiên phong của Techcombank trong quá trình phát triển các giải pháp tài chính số cho các cơ sở kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
aa

Giải thưởng The Asset Triple A Treasurise Awards 2024 ghi nhận thành tựu xuất sắc của các tổ chức tài chính và các đề xuất dịch vụ vượt trội về quản lý tiền mặt, tài trợ thương mại, tài trợ chuỗi cung ứng và quản trị rủi ro.

Sản phẩm “Chứng chỉ tiền gửi Bảo lộc” của Techcombank được vinh danh ở hạng mục “giải pháp quản lý tiền mặt linh hoạt, an toàn, lãi suất cao”. The Asset đánh giá “Chứng chỉ tiền gửi Bảo lộc” là “sản phẩm đầu tiên tại thị trường Việt Nam cho phép khách hàng khởi tạo chứng chỉ tiền gửi số hóa thông qua ứng dụng ngân hàng điện tử, mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn, đồng thời duy trì tính thanh khoản”.

Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có thể chủ động truy cập và thanh khoản sản phẩm một cách dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện chỉ với một vài lần chạm trên ứng dụng ngân hàng di động và nền tảng ngân hàng số Techcombank.

Giải thưởng Triple Star Awards đồng thời ghi nhận những cải tiến đáng kể mà Techcombank đã thực hiện đối với sản phẩm “Chứng chỉ tiền gửi Bảo lộc” trong năm 2023. Cụ thể, Techcombank đã hạ số tiền đầu tư tối thiểu xuống 10 triệu đồng, để khách hàng có thể dễ dàng sở hữu chứng chỉ tiền gửi hơn. Ngân hàng cũng đẩy nhanh tốc độ giao dịch, đơn giản hóa việc tính toán sao kê và lãi suất để nâng cao trải nghiệm của khách hàng, thông qua c ứng dụng ngân hàng số dành cho khách hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp.

Giải pháp thu hộ đột phá “QRCode 247” dành cho khách hàng doanh nghiệp của Techcombank được The Asset đánh giá là “hiệu quả khi giúp người bán thu tiền từ người mua một cách nhanh chóng và đơn giản thông qua kết nối với ứng dụng di động của khoảng 40 ngân hàng khác nhau tại Việt Nam”.

Giải thưởng ghi nhận các tính năng độc đáo mà giải pháp QRCode 247 của Techcombank đem tới cho khách hàng, bao gồm việc tích hợp với bảng theo dõi (dashboard) dành cho người bán MerchantOne. Dashboard thân thiện với người dùng, cung cấp các báo cáo trực quan và toàn diện để người bán quản lý việc thu hộ tại nhiều địa điểm khác nhau theo thời gian thực.

Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên trên thị trường triển khai tính năng thông báo thanh toán tức thời, đảm bảo nhân viên thu ngân nhận được thông báo về khoản thanh toán qua QRCode 247 theo thời gian thực, từ đó đẩy nhanh quá trình thu hộ.

Techcombank giành 2 giải thưởng danh giá tại The Asset Triple A Treasurise Awards 2024
Techcombank mang đến cho khách hàng những giải pháp đột phá mới, từ đó hiện thực hóa tầm nhìn "Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”.

Ông Phan Thanh Sơn - Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Ngân hàng Giao dịch Toàn cầu của Techcombank chia sẻ: “Những giải thưởng này là minh chứng cho việc vị thế tiên phong của Techcombank trong việc cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam một bộ giải pháp số hóa toàn diện, nổi bật, giúp họ thuận lợi vận hành và phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Với mục tiêu trở thành ngân hàng được các doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn, Techcombank sẽ tiếp tục mang đến cho khách hàng những giải pháp đột phá mới, từ đó hiện thực hóa tầm nhìn "Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”.

Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, đến nay Techcombank là một trong những ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam, với tầm nhìn “Chuyển đổi ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”. Ngân hàng theo đuổi chiến lược “khách hàng là trọng tâm” thông qua việc cung cấp các giải pháp, dịch vụ ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp đến hơn 13,8 triệu khách hàng, thông qua mạng lưới điểm giao dịch trải dài khắp Việt Nam cũng như dịch vụ ngân hàng số dẫn đầu thị trường. Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái, hợp tác đối tác của Ngân hàng trong nhiều lĩnh vực kinh tế chủ chốt giúp tạo nên sự khác biệt cho Techcombank tại một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới.

Techcombank cam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng và thúc đẩy lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội lâu dài cho Việt Nam, đồng thời hỗ trợ khách hàng và cộng đồng phát huy hết tiềm năng. Năm 2023, ngân hàng đi đầu trong việc cấp tín dụng xanh cho các dự án bền vững tại Việt Nam, hỗ trợ các sáng kiến ​​xã hội, đồng thời thúc đẩy lối sống lành mạnh và khuyến khích mỗi người không ngừng nâng cao sức khỏe thể chất, phát triển bản thân thông qua việc kiến tạo các giải chạy marathon Techcombank vì cộng đồng.

Thanh Thủy

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80