Thị trường tiền tệ liên ngân hàng sẽ biến động phức tạp hơn

Duy Thái
Thị trường tiền tệ VNĐ liên ngân hàng năm 2016 dự báo sẽ biến động theo chiều hướng phức tạp hơn so với 2015 và phụ thuộc chặt chẽ vào các chủ trương, định hướng cùng giải pháp triển khai cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.
aa

Đây là nhận định được đưa ra trong Bản tin lãi suất - tỷ giá năm 2015 và dự báo 2016 của Bộ phận Nghiên cứu (BPNC), Ban Kinh doanh Vốn và Tiền tệ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa mới phát hành.

Theo quan điểm của BPNC, nhìn chung, năm 2016, áp lực đối với thị trường tiền tệ VNĐ liên ngân hàng là tương đối lớn, nếu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) không có sự hỗ trợ mạnh mẽ. Thanh khoản của hệ thống ngân hàng được đảm bảo, nhưng không dư thừa và sẽ khá căng thẳng tại một số thời điểm. Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng duy trì ở mức cao, dao động phổ biến trong khoảng 3,5-5% đối với kỳ hạn 1 tuần và bình quân vào khoảng 4,3%/năm – tăng 0,5% so với năm 2015.

Chính sách tiền tệ nới lỏng vẫn là chủ đạo

BPNC đánh giá, năm nay, chính sách điều hành tiền tệ của NHNN sẽ gặp khá nhiều thử thách và không dễ dàng lường đón. Các mục tiêu tổng quát đặt ra cho chính sách tiền tệ tiếp tục nhất quán so với các năm trước, tuy nhiên có thể thấy khả năng cân đối giữa các biến số lạm phát, tăng trưởng hay tỷ giá, lãi suất là một bài toán khó đối với NHNN trong 2016.

Quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng sẽ tiếp tục được đẩy mạnh trong giai đoạn 2016-2020 và mục tiêu mà NHNN đặt ra là thu hẹp về còn khoảng 15 NHTM có năng lực tốt. Do vậy, hoạt động ngân hàng dự kiến sẽ tiếp tục có nhiều xáo trộn trong giai đoạn tới. Cùng với khả năng biến động của kinh tế vĩ mô, tâm lý trên thị trường tiền tệ tất yếu sẽ trở nên thận trọng hơn.

BPNC cho rằng, chính sách tiền tệ nới lỏng vẫn là sự lựa chọn chủ đạo của NHNN để hỗ trợ hoạt động của khối doanh nghiệp trong nước, góp phần kích thích tăng trưởng nhưng đồng thời cơ quan này cũng sẽ thận trọng hơn với rủi ro đảo chiều của lạm phát (mặc dù chưa thực sự đáng lo ngại) và chịu áp lực lớn với bài toán ổn định thị trường ngoại tệ cũng như xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ trở lại của Ngân hàng Trung ương Mỹ.

Theo đó, về mặt công cụ, BPNC đánh giá NHNN có thể sẽ sử dụng đến các công cụ để gia tăng cung tiền như hạ dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn,… nhiều hơn khi “room” cho lãi suất hầu như không còn. Lãi suất điều hành dự báo sẽ được giữ nguyên trong 2016. Ngoài ra, NHNN sẽ tiếp tục linh hoạt công cụ thị trường mở để đảm bảo an toàn thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.

Huy động vốn có thể cải thiện nhẹ so với 2015

Theo bản tin này, dự báo năm 2016, tín dụng tiếp tục đà tăng trưởng tích cực và huy động vốn có thể cải thiện nhẹ so với 2015. “Tăng trưởng tín dụng 2016 có thể đạt khoảng 20%, trong đó, VNĐ vào khoảng 22-23% và ngoại tệ thu hẹp khoảng 10%”, BPNC dự báo.

Cụ thể hơn, hoạt động tín dụng sẽ được hỗ trợ khá vững bởi thái độ của NHNN với tín dụng nhìn chung vẫn khá cởi mở để hướng đến mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ 2016-2020, và cơ quan này vẫn đặt ra mục tiêu tăng trưởng khá cao cho năm 2016 ở mức 18-20%. Đồng thời, các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ động đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng khi các mối lo về nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro (DPRR),… dịu bớt. Theo đó, yêu cầu về thủ tục giấy tờ, điều kiện tiếp cận vốn của các NHTM cũng trở nên dễ dàng hơn.

Bên cạnh đó, kinh tế vĩ mô trong tiến trình phục hồi tương đối tích cực, nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng tăng lên cũng là một yếu tố hỗ trợ cho tín dụng tăng trưởng trong năm nay.

Thêm một yếu tố khác hỗ trợ tín dụng tăng là mặt bằng lãi suất được xác định đã ở mức thấp và phù hợp cho các đối tượng có nhu cầu về vốn. Ngoài ra, rủi ro tín dụng tăng trưởng nóng chưa đáng lo ngại, do một mặt NHNN đã ý thức rõ vấn đề này và sẽ có các giải pháp kiểm soát phù hợp; mặt khác, hoạt động của khối doanh nghiệp trong nước về cơ bản vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn.

BPNC cũng cho hay, năm nay, tốc độ huy động vốn có thể được cải thiện nhẹ so với năm 2015, đạt khoảng 16-17%. Nguyên nhân là do lãi suất tiết kiệm thực của VNĐ vẫn ở mức khá hấp dẫn do lạm phát kỳ vọng được kiểm soát ở mức thấp; đồng thời, sự phục hồi của các thị trường khác chưa hoàn toàn vững vàng. Ngoài ra, NHNN có thể bơm thêm tiền để thúc đẩy tín dụng, kích thích tăng trưởng kinh tế./.

Duy Thái

Duy Thái

Đọc thêm

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

SHB báo lãi hơn 9.000 tỷ đồng nhờ thu ngoài lãi bứt tốc, tổng tài sản tiến sát 1 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 9.092 tỷ đồng, tăng 1,6% so với cùng kỳ, động lực tăng trưởng đến từ các nguồn thu ngoài lãi tăng gần gấp 3 lần. SHB tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động gắn với kiểm soát chất lượng tài sản, dư nợ cấp tín dụng SHB đạt 664.280 tỷ đồng, tăng 7,22% so với cuối năm 2025, tỷ lệ nợ xấu duy trì 1,76%.
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 32.000 tỷ đồng, tăng trưởng 9,2%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt vừa công bố kết quả kinh doanh quý II năm 2026 (trước soát xét), theo đó, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đạt 32.004 tỷ đồng, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm 2025.
HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

HDBank vượt mốc 1 triệu tỷ đồng tài sản, ROE 25,4% thuộc nhóm cao nhất, tiếp tục nâng tầm vị thế quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; HOSE: HDB) công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 với ba dấu mốc nổi bật: gia nhập nhóm ngân hàng có quy mô tài sản trên 1 triệu tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế vượt 13.200 tỷ đồng với ROE đạt 25,4% thuộc nhóm cao nhất toàn ngành; đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường vốn quốc tế thông qua khoản vay hợp vốn Social Loan trị giá 721 triệu USD và lần đầu tiên được Fitch Ratings xếp hạng tín nhiệm BB-, thuộc nhóm cao nhất đối với các ngân hàng Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80