Tiền gửi của dân cư tăng kỷ lục, quyền lợi của người gửi tiền luôn được ưu tiên đảm bảo

(TBTCO) - Số liệu thống kê vừa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) công bố cho thấy, tổng tài sản có toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) đạt hơn 21 triệu tỷ đồng, vốn điều lệ đạt hơn 1 triệu tỷ đồng, tổng tiền gửi của dân cư đạt hơn 6,83 triệu tỷ đồng, tăng kỷ lục từ trước tới nay....
aa

Các số liệu này cũng nối tiếp bức tranh tiền gửi vào hệ thống liên tục tăng cao trong 2 năm qua, cho thấy các kênh đầu tư thụ động được người dân đánh giá vẫn còn rủi ro; do đó họ tìm đến kênh gửi tiết kiệm vì quyền lợi của họ luôn được bảo đảm, trong đó có bảo đảm bởi chính sách bảo hiểm tiền gửi.

Tổng tiền gửi của dân cư đạt kỷ lục

Theo số liệu được công bố, tính đến cuối tháng 7/2024, tổng phương tiện thanh toán toàn nền kinh tế đạt hơn 16,4 triệu tỷ đồng, tăng 2,52% so với cuối năm 2023.

Cụ thể, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt hơn 6,76 triệu tỷ đồng, giảm 1,07%. Trong khi đó, tổng tiền gửi của dân cư đạt hơn 6,83 triệu tỷ đồng, tăng 4,68% so với cuối năm 2023, đây cũng là mức cao nhất từ trước đến nay.

Các thống kê cho thấy, so với đầu năm nay, lãi suất huy động các kỳ hạn tại nhiều ngân hàng đã tăng 0,5-1%/năm. Lãi suất kỳ hạn dài tăng vượt ngưỡng 6,0%/năm tại nhiều ngân hàng.

Cũng theo thống kê từ NHNN, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi của toàn hệ thống tính đến hết tháng 6/2024 đạt 78,25%, trong đó nhóm ngân hàng thương mại nhà nước đạt 82,62%; nhóm ngân hàng thương mại cổ phần đạt 80,78%; nhóm ngân hàng liên doanh, nước ngoài đạt 42,23%; tổ chức tín dụng là hợp tác xã đạt 50,82%.

Tính đến hết tháng 6/2024, vốn điều lệ của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đạt hơn 1,069 triệu tỷ đồng, tăng 6,6% so với cuối năm 2023, trong đó nhóm ngân hàng thương mại nhà nước có tổng vốn điều lệ đạt 228.229 tỷ đồng, tăng 4,75%; nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có tổng vốn điều lệ đạt 587.850 tỷ đồng, tăng 8,35%...

Tiền gửi của dân cư tăng kỷ lục, quyền lợi của người gửi tiền luôn được ưu tiên đảm bảo
Quyền lợi của người gửi tiền luôn được bảo đảm bởi chính sách bảo hiểm tiền gửi.

Về tổng tài sản có, tính đến hết tháng 6/2024, tổng tài sản có của toàn hệ thống đạt hơn 21 triệu tỷ đồng, trong đó nhóm ngân hàng thương mại nhà nước có tổng tài sản có đạt 8.749.389 tỷ đồng, tăng 5,08%; nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có tổng tài sản có đạt 9.436.324 tỷ đồng, tăng 5,0%...

Dù lãi suất huy động có thời điểm giảm mạnh và duy trì ở mức thấp trong thời gian dài, nhưng tiền gửi của dân cư trong hơn 2 năm qua vẫn tăng trưởng ổn định. Theo các chuyên gia, thực tế này đang phản ánh sự thận trọng của người dân trước những kênh đầu tư bất ổn.

Bên cạnh đó, từ tháng 4/2024, lãi suất huy động bắt đầu có dấu hiệu tăng nhẹ, góp phần thu hút dòng vốn của người dân vào kênh tiền gửi ngân hàng. Điều này cho thấy người dân vẫn ưa chuộng gửi tiền ngân hàng như một phương tiện bảo toàn vốn trước các biến động thị trường và các rủi ro khó lường.

Hãy là người gửi tiền thông thái

Gửi tiết kiệm đang là một kênh đầu tư hiệu quả, để tối ưu lợi nhuận, người gửi tiền cần thận trọng để có thể giữ an toàn nguồn vốn.

Điều 2, Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/1/2018 quy định: TCTD nhận tiền gửi tiết kiệm là TCTD được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các TCTD, bao gồm: Ngân hàng thương mại; Ngân hàng hợp tác xã; Tổ chức tài chính vi mô; Quỹ tín dụng nhân dân; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo Luật Bảo hiểm tiền gửi, các TCTD huy động tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi (BHTG). Người gửi tiền sẽ được bảo hiểm đối với khoản tiền gửi của mình trong trường hợp TCTD bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền luôn được ưu tiên đảm bảo.

Ở Việt Nam hiện nay có duy nhất một tổ chức bảo hiểm tiền gửi là Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam - tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách BHTG, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

Vậy, người gửi tiền có thể nhận biết TCTD đã tham gia BHTG bằng cách nào?

Điều 15, Luật BHTG quy định: “Tổ chức tham gia BHTG phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia BHTG tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi”.

Bản sao Chứng nhận tham gia BHTG là bản sao do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cấp từ sổ gốc. Chứng nhận tham gia BHTG là văn bản thể hiện việc một tổ chức tín dụng đã tham gia BHTG.

TCTD đã tham gia BHTG phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia BHTG tại: Tại trụ sở chính của tổ chức tham gia BHTG; trụ sở chi nhánh của tổ chức tham gia BHTG; tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi của cá nhân. Do đó, người gửi tiền có thể nhận biết TCTD đã tham gia BHTG qua việc quan sát điểm giao dịch của TCTD có niêm yết bản sao Chứng nhận tham gia BHTG hay không. Bản sao Chứng nhận tham gia BHTG có đầy đủ thông tin của Chứng nhận tham gia BHTG, gồm: Tên tổ chức BHTG; tên tổ chức tham gia BHTG; nội dung khác theo quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Người gửi tiền là cá nhân khi gửi tiền vào tổ chức tham gia BHTG không phải đóng phí BHTG. Các TCTD có huy động tiền gửi của cá nhân phải tham gia BHTG và chịu trách nhiệm nộp phí BHTG đầy đủ và đúng thời hạn.

Khi đi gửi tiết kiệm, người dân lưu ý:

Không ký sẵn chứng từ khi làm thủ tục gửi tiền hoặc rút, chuyển tiền không được ký vào các tờ giấy trắng, đọc kỹ thông tin trên chứng từ trước khi ký để tránh, ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.

Không gửi tiền trước, nhận sổ sau vì chẳng may nhân viên đó nghỉ việc hoặc bỏ trốn và mang theo số tiền của khách hàng, khi ấy không có gì chứng minh đó là tiền của mình, người gửi sẽ rất thiệt thòi.

Sau khi nhận sổ tiết kiệm, khách hàng cần lưu ý kiểm tra kỹ các thông tin trên sổ, bởi khách hàng có thể gặp rủi ro khi nhân viên ngân hàng vô tình nhập nhầm số tiền bạn gửi hoặc cố ý chiếm đoạt tiền nếu khách hàng không phát hiện ra do không kiểm tra sổ tiết kiệm hoặc là sổ tiết kiệm đó không có đầy đủ thông tin.

Duy trì một chữ ký trong suốt quá trình giao dịch với ngân hàng. Không nên ký mỗi giấy tờ một kiểu dẫn đến khó khăn khi rút, nhận tiền; đôi khi sẽ phải mất rất nhiều thời gian để chứng minh sổ tiết kiệm đó là của mình.

Bảo quản sổ tiết kiệm cẩn thận, khi mất sổ tiết kiệm, phải thông báo ngay cho ngân hàng. Không cho bất kỳ ai mượn sổ tiết kiệm vì họ có thể giả chữ ký, căn cước công dân và cấu kết với nhân viên ngân hàng để rút tiền từ tài khoản của khách hàng.

Hiện nay, ngoài mở sổ tiết kiệm trực tiếp tại ngân hàng, người dân có thể gửi tiết kiệm online. Hình thức này được nhiều người lựa chọn vì thủ tục nhanh chóng, lãi suất hấp dẫn. Người dân có thể thực hiện giao dịch gửi tiền, tất toán, tái tục, kiểm tra thông tin tiền gửi, lãi suất tiền gửi nhanh chóng tại app ngân hàng trên điện thoại. Tuy nhiên, khi giao dịch trực tuyến, khách hàng cũng cần hết sức cẩn trọng, tuyệt đối không để lộ thông tin, tài khoản, mật khẩu đăng nhập vào sổ tiết kiệm online, tránh kẻ gian lợi dụng.

Hương Mai

Đọc thêm

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

Chi trả bảo hiểm tăng nhanh, doanh nghiệp gia cố “bộ đệm” rủi ro

(TBTCO) - Chi trả quyền lợi bảo hiểm 8 tháng đạt 67.907 tỷ đồng, tăng 12,39%, cao hơn đáng kể tốc độ tăng doanh thu phí. Trước áp lực bồi thường gia tăng, các doanh nghiệp tăng cường các "bộ đệm" chia sẻ rủi ro để giảm áp lực chi phí.
Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

Huy động vốn tăng tốc, thanh khoản dần cải thiện

(TBTCO) - Huy động VND bất ngờ vượt tốc độ tăng tín dụng, nhưng tính cả ngoại tệ, khoảng cách khoảng 2,5 triệu tỷ đồng vẫn chưa được lấp đầy. Thanh khoản mới chỉ “dễ thở” hơn, chưa thực sự dồi dào khi những vấn đề “gốc rễ” về nguồn vốn chưa được tháo gỡ, khiến áp lực huy động và dư địa giảm lãi suất vẫn hạn chế.
Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

Prudential ra mắt giải pháp bảo hiểm sức khỏe linh hoạt hàng đầu “may đo” theo từng giai đoạn cuộc đời

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) vừa chính thức ra mắt PRUKhỏe Linh Hoạt, sản phẩm bảo hiểm bán cùng được thiết kế theo định hướng cá nhân hóa các kế hoạch bảo hiểm sức khỏe, trao cho khách hàng quyền chủ động lựa chọn hạn mức hàng năm, phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm tùy chọn để xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính và từng giai đoạn cuộc sống.
Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

Phí bảo hiểm xe cơ giới sẽ minh bạch hơn

(TBTCO) - Thông tư số 96/2026/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thông báo cụ thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm xe cơ giới. Quy định mới không chỉ đặt ra giới hạn đối với việc giảm phí, mà còn hướng hoạt động cạnh tranh vào thực chất, bảo đảm giá phí tương xứng với mức độ rủi ro và quyền lợi của khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

Hà Nội thúc vốn cho dự án, mở thêm kênh huy động dài hạn

(TBTCO) - Tại Hội nghị “Giải pháp khơi thông nguồn lực tài chính - ngân hàng phục vụ tăng trưởng kinh tế Thủ đô giai đoạn 2026 - 2030” do UBND TP. Hà Nội phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức chiều 12/9, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và TP. Hà Nội thống nhất nhiều giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn, tháo gỡ điểm nghẽn cho các dự án và đa dạng hóa nguồn lực tài chính phục vụ tăng trưởng.
Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

Hà Nội: Tín dụng tăng 13,05%, bài toán khơi thông vốn cho giai đoạn mới

(TBTCO) - Trong 8 tháng đầu năm 2026, huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng 10,78%, dư nợ tín dụng tăng 13,05%, đưa Thủ đô tiếp tục dẫn đầu cả nước về quy mô huy động và cho vay.
Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

Hà Nội khơi thông nguồn vốn, tạo động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Trước yêu cầu tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên trong năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Hà Nội xác định khơi thông các nguồn lực tài chính, đặc biệt là vốn tín dụng và nguồn lực doanh nghiệp, là nhiệm vụ trọng tâm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,300 ▼100K 145,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,230 ▼30K 14,530 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,230 ▼30K 14,580 ▼30K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 ▼30K 14,490 ▼30K
Trang sức 99.99 13,900 ▼30K 14,500 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,423 ▼3K 14,532 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,423 ▼3K 14,533 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,418 ▼3K 1,448 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,418 ▼3K 1,449 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,393 ▼3K 1,438 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▼297K 142,376 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,211 ▼225K 108,011 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,144 ▼204K 97,944 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,077 ▲70251K 87,877 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,194 ▼175K 83,994 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,321 ▼125K 60,121 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,423 ▼3K 1,453 ▼3K
Cập nhật: 15/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17954 18229 18813
CAD 18131 18406 19025
CHF 31088 31466 32121
CNY 0 3823 3920
EUR 29302 29522 30603
GBP 34164 34554 35492
HKD 0 3178 3380
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14654 15245
SGD 19852 20134 20704
THB 694 757 811
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25770 26140
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,755 25,755 26,135
USD(1-2-5) 24,725 - -
USD(10-20) 24,725 - -
EUR 29,335 29,358 30,750
JPY 162.83 163.12 173
GBP 34,326 34,419 35,613
AUD 18,143 18,209 18,900
CAD 18,306 18,365 19,044
CHF 31,333 31,430 32,357
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,790 3,936
HKD 3,240 3,250 3,387
KRW 17.55 18.3 19.91
THB 742.59 751.76 804.71
NZD 14,635 14,771 15,210
SEK - 2,607 2,701
DKK - 3,934 4,074
NOK - 2,726 2,826
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,938.54 - 6,705.61
TWD 735.4 - 891
SAR - 6,788.41 7,150.9
KWD - 82,221 87,493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,415 29,533 30,730
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 31,240 31,365 32,300
JPY 163.69 164.35 172.33
AUD 18,155 18,228 18,821
SGD 20,068 20,149 20,742
THB 761 764 800
CAD 18,349 18,423 19,014
NZD 14,717 15,256
KRW 18.26 20.19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25775 25775 26135
AUD 18140 18240 19163
CAD 18313 18413 19427
CHF 31330 31360 32938
CNY 3806.1 3831.1 3966.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29484 29514 31236
GBP 34459 34509 36267
HKD 0 3305 0
JPY 163.96 164.46 174.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14758 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20012 20142 20864
THB 0 723.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,708 25,828 26,897
USD20 25,678 25,828 26,897
USD1 24,337 25,828 26,897
AUD 18,208 18,308 19,421
EUR 29,344 29,444 31,104
CAD 18,283 18,383 19,693
SGD 20,139 20,289 20,845
JPY 165.02 166.52 172.09
GBP 34,453 34,603 35,672
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/09/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30