Tin vui cho giới trẻ khi vay mua nhà

(TBTCO) - Bám sát chỉ đạo, định hướng của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp tín dụng hỗ trợ người trẻ có thể mua được nhà, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ngay lập tức đưa ra thị trường gói cho vay ưu đãi với lãi suất cạnh tranh, chỉ từ 3,99%/năm nhằm giúp khách hàng sớm chạm tay vào giấc mơ “an cư, lạc nghiệp”.
aa
Tin vui cho giới trẻ khi vay mua nhà
Khách hàng sẽ được vay tối đa 90% giá trị tài sản dự định mua với lãi suất chỉ từ 3,99%/năm.

Từ nay đến ngày 31/12/2025, SHB triển khai gói vay vốn 16.000 tỷ phục vụ nhu cầu mua nhà với lãi suất ưu đãi chỉ từ 3,99%. Đây là mức lãi suất được cho là hấp dẫn trên thị trường hiện nay.

Khách hàng sẽ được vay tối đa 90% giá trị tài sản dự định mua, không giới hạn số tiền vay với lãi suất chỉ từ 3,99%/năm. Bên cạnh đó, khách hàng còn được miễn trả gốc đến 60 tháng đầu tiên – tương đương 5 năm và được tặng kèm thẻ tín dụng/hạn mức thấu chi hấp dẫn.

Đáng chú ý, với lợi thế thời hạn vay lên đến 35 năm và lịch trả nợ gốc thiết kế riêng theo khả năng tài chính (trả góp số tiền gốc bằng nhau/tăng dần theo tần suất định kỳ hàng tháng/hàng quý hoặc tối đa 6 tháng/lần), khách hàng giảm bớt nỗi lo áp lực tài chính và tận hưởng cuộc sống ngay trong chính ngôi nhà của mình.

Khách hàng vay mua nhà có thể linh hoạt trong việc lựa chọn tài sản thế chấp phù hợp như: giấy tờ có giá/số dư tiền gửi, bất động sản dự định mua qua vốn vay/bất động sản đã sở hữu khác hoặc ô tô.

Theo Hội Môi giới bất động sản Việt Nam (VARS), tính chung cả năm 2024, toàn thị trường ghi nhận khoảng gần 81.000 sản phẩm bất động sản chào bán, tăng hơn 40% so với năm 2023; 65.376 sản phẩm chào bán mới, gấp khoảng 3 lần so với năm 2023. Trong khi đó, theo Dữ liệu của Batdongsan.com.vn, giá rao bán trung bình chung cư Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh nửa đầu tháng 2/2025 đang chuyển biến tích cực, có dấu hiệu giảm nhẹ. Đây được coi là thời điểm “vàng” giúp người dân, nhất là người trẻ, nhanh chóng sở hữu ngôi nhà mơ ước.

Đại diện SHB cho biết với gói vay mua nhà năm nay, SHB đã cải tiến về quy trình xử lý để hỗ trợ tối đa khách hàng về thủ tục, hồ sơ vay vốn; rút ngắn thời gian thẩm định, thời gian xét duyệt, giải ngân... Ngân hàng cũng chấp nhận nhiều nguồn thu nhập khác nhau của khách hàng nhằm tăng tính linh hoạt cho việc trả nợ gồm: thu nhập từ lương, từ hoạt động hộ kinh doanh cá thể, từ doanh nghiệp do khách hàng làm chủ và một số nguồn thu khác.

“Gói cho vay mua nhà của SHB có mức lãi suất cạnh tranh, bám sát thị trường và đáp ứng nhu cầu thực tế. Với chính sách này, người mua nhà hoàn toàn an tâm khi bớt áp lực trả nợ tiền gốc trong các năm, phương thức trả gốc trước hạn đều đặn, linh hoạt mà không mất thêm phí. Đây cũng là ưu điểm và lợi thế để người mua nhà chủ động về tài chính, ổn định cuộc sống”, đại diện SHB chia sẻ.

Song song với lãi suất ưu đãi chỉ từ 3,99%/năm, đội ngũ cán bộ SHB chuyên nghiệp, am hiểu và vững vàng về chuyên môn luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi xử lý hồ sơ và giải ngân nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời để sở hữu những căn hộ và ngôi nhà như ý. Bên cạnh hỗ trợ tài chính, SHB còn cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn khác kèm theo, đồng hành với khách hàng suốt quá trình mua nhà.

Qua hơn 31 năm đồng hành cùng khách hàng và đất nước, SHB luôn chủ động thực hiện, bám sát định hướng của Đảng và Nhà nước, tích cực đồng hành kiến tạo và lan tỏa những giá trị tốt đẹp đến người dân và xã hội. Trong đó, Ngân hàng nỗ lực xây dựng nhiều giải pháp đa dạng, dịch vụ tài chính tối ưu, không ngừng nâng cao chất lượng, thiết kế các sản phẩm tín dụng, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu khách hàng và thị trường.

Năm 2024, SHB cũng đã triển khai gói vay mua nhà nói riêng và chương trình vay với mức lãi suất hấp dẫn. Hàng triệu khách hàng đã lựa chọn Ngân hàng là đối tác tin cậy để vay vốn mua nhà và sử dụng các giải pháp, dịch vụ tài chính để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và ổn định đời sống.

Hiện nay, ngân hàng đang tập trung nguồn lực để triển khai Chiến lược chuyển đổi 2024 - 2028 mạnh mẽ, toàn diện và đặt mục tiêu chiến lược trở thành Ngân hàng TOP 1 về hiệu quả; Ngân hàng Số được yêu thích nhất; Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất đồng thời là Ngân hàng TOP đầu cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính dịch vụ với khách hàng doanh nghiệp chiến lược tư nhân và Nhà nước, có chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, hệ sinh thái, phát triển xanh.

Năm 2024 – năm bản lề của Chiến lược chuyển đổi, SHB hoàn thành và vượt nhiều chỉ tiêu được ĐHĐCĐ giao từ đầu năm. Trong đó, SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 11.543 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2023 và vượt kế hoạch ĐHĐCĐ thông qua. Tỷ lệ chi phí hoạt động/tổng thu nhập hoạt động (CIR) ở mức 24,5% – nhóm thấp nhất toàn ngành. Tổng tài sản đến cuối năm 2024 ở mức hơn 747 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với cuối năm 2023. Dư nợ cấp tín dụng ở mức gần 534 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng cấp tín dụng 18,2%.SHB tiếp tục đảm bảo các chỉ số an toàn, thanh khoản, quản trị rủi ro tuân thủ và tốt hơn so với quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Vừa qua, SHB cũng thông báo 27/2/2025 là ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu năm 2023 với tỷ lệ 11%.

Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, SHB chi trả cổ tức năm 2023 với tổng tỷ lệ 16%, bao gồm 5% bằng tiền mặt và 11% bằng cổ phiếu. Tháng 8/2024, Ngân hàng đã hoàn thành chia cổ tức 2023 đợt 1 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% tới cổ đông.

Nhiều năm qua, SHB đều đặn chi trả cổ tức với tỷ lệ 10 – 18%, điều đó thể hiện trách nhiệm với cổ đông, đồng thời không ngừng nâng cao nền tảng vốn, phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, liên tục nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn quốc tế, mô hình hiện đại.

Nền tảng tài chính vững mạnh là thước đo khẳng định uy tín của Ngân hàng trên thị trường, qua đó là cơ sở để mở rộng thu hút dòng vốn từ dân cư, doanh nghiệp hoặc huy động từ thị trường trái phiếu với mức lãi suất và kỳ hạn phù hợp, để luân chuyển vốn tới các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên phát triển của Chính phủ, tín dụng xanh…

Để biết thêm chi tiết, khách hàng vui lòng truy cập https://www.shb.com.vn hoặc liên hệ tổng đài 6688 (24/7) để được hỗ trợ.
Nhung Hồng

Đọc thêm

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh Thái Bình và Nghệ An của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với các chi nhánh và phòng giao dịch tại tỉnh Hưng Yên và tỉnh Nghệ An.
MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

MIC tăng trưởng 33,6% doanh thu phí bảo hiểm gốc, năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 3.517,7 tỷ đồng, tăng 33,6% so với cùng kỳ. Cùng với kết quả kinh doanh, MIC năm thứ hai liên tiếp được AM Best xếp hạng B++ về năng lực tài chính và bbb về tín nhiệm nhà phát hành dài hạn, với triển vọng ổn định.
Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

Thứ trưởng Lê Tấn Cận: Thị trường bảo hiểm Việt Nam cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu

(TBTCO) - Trong giai đoạn tới, thị trường bảo hiểm không chỉ cần tập trung mở rộng quy mô, gia tăng doanh thu, mà còn phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu; lấy chất lượng, hiệu quả, tính minh bạch, năng lực quản trị và niềm tin của khách hàng làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17958 18232 18814
CAD 18215 18491 19107
CHF 31872 32253 32910
CNY 0 3853 3946
EUR 29691 29912 30999
GBP 34621 35014 35954
HKD 0 3223 3425
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15177 15770
SGD 19989 20272 20848
THB 704 767 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,738 29,762 31,172
JPY 163.62 163.92 173.82
GBP 34,804 34,898 36,105
AUD 18,159 18,225 18,919
CAD 18,396 18,455 19,139
CHF 32,153 32,253 33,219
SGD 20,106 20,169 20,967
CNY - 3,819 3,965
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 16.95 17.68 19.23
THB 751.85 761.14 814.84
NZD 15,158 15,299 15,755
SEK - 2,719 2,815
DKK - 3,989 4,130
NOK - 2,725 2,822
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,792.46
TWD 735.69 - 891.17
SAR - 6,880.63 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26500
AUD 18142 18242 19173
CAD 18392 18492 19503
CHF 32106 32136 33726
CNY 3835.9 3860.9 3996.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29870 29900 31628
GBP 34919 34969 36738
HKD 0 3355 0
JPY 164.68 165.18 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15289 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20152 20282 21003
THB 0 733.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13700000 13700000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80