Trợ lý tài chính số eFAST chinh phục khách hàng

(TBTCO) - VietinBank sắp cho ra mắt Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới với nhiều cải tiến ấn tượng, giúp khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch tại quầy ngay trên ứng dụng trong tích tắc. Trong thời gian này VietinBank áp dụng nhiều ưu đãi như: Miễn 100% phí giao dịch chuyển tiền VND, giảm 50% phí chuyển tiền ngoại tệ và áp dụng tỷ giá ưu đãi tới 100 điểm tùy cặp đồng tiền...
aa

Diễn biến phức tạp của đại dịch, những cuộc giãn cách kéo dài… khiến phương thức giao dịch tại quầy dần thể hiện nhiều hạn chế, nhất là với nhóm khách hàng doanh nghiệp thường xuyên thực hiện nhiều giao dịch tốc độ cao và chuẩn xác. Để giải quyết vấn đề, VietinBank sắp cho ra mắt Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới với nhiều cải tiến ấn tượng, giúp khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch tại quầy ngay trên ứng dụng trong tích tắc.

VietinBank đang áp dụng hàng loạt ưu đãi chào đón sự ra mắt của Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới
VietinBank đang áp dụng hàng loạt ưu đãi chào đón sự ra mắt của Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới

Từ ngân hàng số “tĩnh” sang trợ lý tài chính số “năng động”

Không chỉ được biết đến với vai trò là 1 trong “Big4” của ngành Ngân hàng, VietinBank còn là đơn vị dẫn đầu trong hành trình chuyển đổi số, tự hào được vinh danh là "Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc Việt Nam năm 2021". Tiêu biểu cho hành trình này là việc VietinBank không ngừng được cải tiến ứng dụng Ngân hàng số VietinBank eFAST nhằm mang đến chất lượng dịch vụ cao cấp dành cho các khách hàng doanh nghiệp. Tính đến 31/12/2021, ứng dụng đã đón nhận đáp ứng nhu cầu giao dịch online đối với 163.000 khách hàng doanh nghiệp. Riêng năm 2021, số lượng khách hàng doanh nghiệp đăng ký mới là 80.000 khách hàng.

Năm 2022 tiếp tục ghi nhận dấu ấn vượt bậc của eFAST khi ra mắt nền tảng Ngân hàng số VietinBank eFAST mới trên giao diện web và mobile, tích hợp toàn bộ các sản phẩm Transaction Banking. Đây là thay đổi lớn nhất trong 10 năm vừa qua, đưa VietinBank eFAST từ Ngân hàng số trở thành Trợ lý tài chính số đắc lực của doanh nghiệp.

Cải tiến này sẽ giúp chuyển đổi từ eFAST “tĩnh” - cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của người dùng sang eFAST “động” - cho phép tương tác, thấu hiểu, gợi mở nhu cầu, mang lại trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng. Để làm được điều này, nền tảng eFAST mới sẽ được nâng cấp 81 chức năng hiện hữu và bổ sung 55 tính năng/tiện ích mới.

Nhiều chức năng mới nổi bật

VietinBank eFAST nền tảng mới đề cao sự mạch lạc, hiện đại, tối giản với phong cách thiết kế HUMAN INTERFACE - ngôn ngữ thiết kế được Apple sử dụng trên MacOS, IOS. Với triết lý lấy con người làm trung tâm, giao diện của eFAST mới bố trí các nút bấm và layout theo đúng cách thức mà mắt nhìn có thể quét, giúp tối ưu hóa quá trình sử dụng cho khách hàng.

Tới đây, VietinBank sẽ cho ra mắt Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới, bổ sung nhiều tính năng ấn tượng.
Tới đây, VietinBank sẽ cho ra mắt Trợ lý tài chính số eFAST trên nền tảng mới, bổ sung nhiều tính năng ấn tượng.

Để trở thành Trợ lý tài chính số thấu hiểu và hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh, VietinBank eFAST được ứng dụng công nghệ Big Data và AI nhằm phân tích xu hướng dòng tiền của khách hàng và gợi ý quyết định tài chính. Cụ thể, nền tảng eFAST mới có thể: gợi ý gửi tiền khi số dư cao vượt nhu cầu chi; gợi ý khoản thấu chi khi số dư thấp hơn so với nhu cầu chi; gợi ý bán ngoại tệ khi tỷ giá tốt…

Đặc biệt, trợ lý tài chính số này cũng sở hữu công cụ BFM hỗ trợ hiển thị và tương tác với các biểu đồ phân tích tài chính của doanh nghiệp, phân tích biến động số dư, doanh số nợ/có...

Bảo mật mạnh, xử lý siêu nhanh

Để gia tăng trải nghiệm cho khách hàng, VietinBank eFAST mobile bổ sung thêm các lựa chọn đăng nhập thông qua vân tay hoặc khuôn mặt. VietinBank ứng dụng thành công công nghệ máy học để cảnh báo rủi ro tiềm ẩn trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ. Bất cứ khi nào tài khoản có hoạt động bất thường so với thói quen giao dịch, người dùng sẽ lập tức nhận được cảnh báo để kịp thời xử lý.

Một tính năng thú vị khác của VietinBank eFAST nền tảng mới là việc sử dụng hệ thống xác thực giao dịch thông minh. Theo đó hệ thống sẽ phân loại mức độ rủi ro theo loại giao dịch giúp đảm bảo an toàn tài khoản nhưng vẫn loại bỏ được phiền toái cho khách hàng.

Nền tảng ngân hàng số eFAST mới sẽ có tốc độ xử lý dẫn đầu thị trường, giúp giảm thời gian tiêu tốn xuống còn 0.1 giây mỗi giao dịch. Hệ thống có thể đáp ứng tới 30.000 giao dịch/file đối với giao dịch chi lương tự động 24/7 và tối đa 5.000 giao dịch/file đối với giao dịch chuyển tiền theo file giúp các hoạt động thanh toán đồng loạt trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết…

Miễn 100% phí chuyển tiền VND và giảm 50% phí chuyển tiền ngoại tệ trên kênh số

Để đồng hành cùng doanh nghiệp trong mục tiêu tiết giảm chi phí hoạt động, trong thời gian này VietinBank cũng áp dụng nhiều ưu đãi cho các giao dịch trên eFAST như: Miễn 100% phí giao dịch chuyển tiền VND (bao gồm phí chuyển tiền VND trong và ngoài hệ thống, phí chi lương, phí nộp ngân sách nhà nước); giảm 50% phí chuyển tiền ngoại tệ và áp dụng tỷ giá ưu đãi tới 100 điểm tùy cặp đồng tiền.

Như vậy, VietinBank eFAST nền tảng mới sẽ đem đến lợi thế lớn cho các khách hàng doanh nghiệp trong cả tốc độ, sự tiện dụng và tính chính xác. Sự kiện ra mắt VietinBank eFAST trên nền tảng mới được tổ chức vào ngày 31/5 tới đây đang thu hút sự chú ý của đông đảo các doanh nghiệp toàn quốc. Chương trình được livestream trực tiếp trên fanpage Trung tâm tin tức VTV24, fanpage VTVMoney, fanpage CafeF, fanpage VietinBank và trên kênh Youtube VTV24. Độc giả có thể truy cập địa chỉ https://vietinbank.vn/vietinbankefast/ để biết thêm chi tiết./.

Nhị Nguyễn

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải đảm bảo yêu cầu về trách nhiệm tài chính

(TBTCO) - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (trước đây gọi là đại lý thu) phải bảo đảm nguồn lực tài chính, không chậm đóng, trốn đóng tại thời điểm xem xét lựa chọn; có trách nhiệm bồi hoàn trong trường hợp để xảy ra thất thoát, nộp không đúng hạn hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia.
Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Hải Phòng đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Sau gần một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, việc triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng đã đạt nhiều kết quả tích cực. Trong đó, công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số được đẩy mạnh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▲110K 14,700 ▲110K
Kim TT/AVPL 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▲250K 14,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▲250K 14,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▲200K 14,650 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▲200K 14,600 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▲200K 14,580 ▲200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
NL 99.90 13,450 ▲400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲400K
Trang sức 99.9 13,890 ▲160K 14,590 ▲160K
Trang sức 99.99 13,900 ▲160K 14,600 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1280K 14,702 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1280K 14,703 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲16K 1,469 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲16K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲16K 1,454 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼121680K 14,396 ▼127980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲1200K 109,211 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲1088K 99,032 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲976K 88,853 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲933K 84,927 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲667K 60,788 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cập nhật: 13/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80