Tỷ giá hôm nay (24/7): Tỷ giá USD trong nước, thế giới tăng nhẹ trở lại

(TBTCO) - Sáng 24/7, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam hiện ở mức 24.264 VND/USD – tăng 3 VND. Trên thị trường thế giới, chỉ số USD Index (DXY) hiện ở mức 104,44 điểm – tăng 0,13% so với giao dịch ngày 23/7.
aa
Tỷ giá hôm nay (24/7): Tỷ giá USD trong nước, thế giới tăng nhẹ trở lại
Tỷ giá USD hôm nay (24/7): Thế giới bật tăng khi yếu tố chính trị của Mỹ tác động đến thị trường. Ảnh tư liệu.

Diễn biến thị trường trong nước

Hiện tỷ giá được phép giao dịch của các ngân hàng thương mại (NHTM) dao động từ 23.400 – 25.450 VND/USD. Tỷ giá USD cũng đã được Sở giao dịch NHNN đưa về phạm vi mua bán từ 23.400 đến 25.450 VND/USD.

* Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra hiện ở mức: 23.400 VND/USD –25.450 VND/USD.

* Tỷ giá Euro tại Sở giao dịch NHNN mua vào - bán ra tăng nhẹ ở mức: 25.098 VND/Euro - 27.740 VND/Euro.

Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay điều chỉnh tăng tại các NHTM. Cụ thể, Vietcombank có mức 25.127 - 25.477 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 3 VND ở cả 2 chiều mua - bán so với ngày giao dịch trước. Giá mua và bán USD hiện tại nằm trong khoảng từ 23.400 – 25.450 VND/USD.

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay tăng ở 2 chiều mua - bán so với phiên trước đó. Tại thị trường Hà Nội, lúc 5 giờ 15 phút, đồng USD giao dịch (mua - bán) ở mức 25.641 -25.701 VND, tăng 19 VND ở cả 2 chiều mua - bán so với ngày 23/7.

* Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại (NHTM) mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá USD

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

25.127 VND

25.477 VND

Viettinbank

25.085 VND

25.477 VND

BIDV

25.157 VND

25.477 VND

* Tỷ giá Euro tại các NHTM mua vào và bán ra như sau:

Tỷ giá Euro

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

26.885 VND

28.360 VND

Viettinbank

26.679 VND

28.179 VND

BIDV

27.062 VND

28.356 VND

* Tỷ giá JPY tại các NHTM mua vào - bán ra như sau:

Tỷ giá JPY

Mua vào

Bán ra

Vietcombank

156,8 VND

165,96 VND

Viettinbank

158,27 VND

167,97 VND

BIDV

157,84 VND

166,7 VND

Diễn biến thị trường thế giới

Chỉ số DXY, đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đã dừng ở mức 104,44 điểm – tăng 0,13% so với giao dịch ngày 23/7.

Đồng USD nhìn chung tăng nhẹ, khi các nhà giao dịch chờ đợi dữ liệu lạm phát được công bố vào cuối tuần này, trong khi đồng Yên Nhật tăng phiên thứ hai liên tiếp so với đồng USD vào phiên giao dịch vừa qua, được thúc đẩy bởi những bình luận từ một chính trị gia cấp cao của Nhật Bản về việc bình thường hóa chính sách tiền tệ, gây thêm áp lực lên Ngân hàng Nhật Bản trong việc tiếp tục tăng lãi suất để thúc đẩy đồng tiền nước này.

Đồng USD chốt phiên giao dịch giảm 0,9% so với đồng Yên Nhật, xuống mức 155,625. Trước đó nó đã giảm xuống mức thấp nhất trong 5 tuần là 155,375 vào tuần trước.

Đồng Yên Nhật đã được hỗ trợ nhờ các đợt can thiệp gần đây của chính quyền Tokyo nhằm hỗ trợ đồng tiền này và khi các nhà giao dịch trông chờ vào quyết định của BOJ.

Ở một diễn biến khác, đồng EUR giảm 0,4% so với đồng USD, xuống mức 1,0851 USD, sau khi giảm xuống mức đáy hai tuần trước đó trong phiên. Đồng Bảng Anh giảm hơn 0,2% so với đồng USD, xuống mức 1,2903 USD.

Linh Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Kim TT/AVPL 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,080 ▲30K 16,380 ▲30K
Nguyên Liệu 99.99 15,030 ▲130K 15,230 ▲130K
Nguyên Liệu 99.9 14,980 ▲130K 15,180 ▲130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Miền Tây - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,800 ▲300K 163,800 ▲300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Nghệ An 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 16,130 ▲80K 16,380 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,550 ▼250K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,600 ▼250K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,613 ▲8K 16,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,613 ▲8K 16,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 ▲8K 1,638 ▲3K
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18321 18597 19172
CAD 18643 18921 19536
CHF 32901 33286 33921
CNY 0 3835 3927
EUR 30036 30309 31334
GBP 34422 34814 35744
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15126 15710
SGD 20051 20334 20856
THB 722 786 839
USD (1,2) 26091 0 0
USD (5,10,20) 26133 0 0
USD (50,100) 26161 26181 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,217 30,241 31,527
JPY 161.77 162.06 170.99
GBP 34,633 34,727 35,755
AUD 18,523 18,590 19,196
CAD 18,861 18,922 19,523
CHF 33,212 33,315 34,122
SGD 20,213 20,276 20,969
CNY - 3,808 3,934
HKD 3,307 3,317 3,438
KRW 16.25 16.95 18.35
THB 771.48 781.01 831.98
NZD 15,107 15,247 15,622
SEK - 2,755 2,838
DKK - 4,043 4,165
NOK - 2,794 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.3 - 6,978.47
TWD 754.84 - 909.85
SAR - 6,921.01 7,253.04
KWD - 83,808 88,722
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,019 30,140 31,317
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,295 3,308 3,424
CHF 32,865 32,997 33,926
JPY 161.82 162.47 169.79
AUD 18,413 18,487 19,075
SGD 20,197 20,278 20,856
THB 784 787 822
CAD 18,793 18,868 19,438
NZD 15,099 15,630
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26387
AUD 18508 18608 19531
CAD 18826 18926 19940
CHF 33146 33176 34759
CNY 3816 3841 3976.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30216 30246 31969
GBP 34718 34768 36521
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15237 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20210 20340 21071
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16130000 16130000 16380000
SBJ 14000000 14000000 16380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,188 26,238 26,387
USD20 26,188 26,238 26,387
USD1 26,188 26,238 26,387
AUD 18,530 18,630 19,735
EUR 30,365 30,365 31,774
CAD 18,775 18,875 20,183
SGD 20,289 20,439 20,998
JPY 162.86 164.36 168.93
GBP 34,577 34,927 35,789
XAU 16,048,000 0 16,352,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/05/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80