Tỷ giá USD trung tâm ngày 31/12 đứng giá, Vietcombank điều chỉnh giảm 50 đồng

Chí Tín
Tỷ giá USD trung tâm ngày 31/12 theo công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không điều chỉnh so với hôm trước. Tuy vậy, tỷ giá ngày cuối cùng trong năm vẫn thấp hơn 29 đồng so với đầu tuần.
aa

Tỷ giá USD trung tâm ngày 31/12 ghi nhận mức 23.145 đồng/USD, bằng với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày hôm qua và thấp hơn 9 đồng mỗi USD so với ngày 29/12.

Tỷ giá USD trung tâm ngày 31/12 đứng giá, Vietcombank điều chỉnh giảm 50 đồng
Tỷ giá USD trung tâm ngày 31/12 đứng giá, Vietcombank điều chỉnh giảm 50 đồng
Tỷ giá trung tâm ngày 30/12 quay đầu giảm ngay sau một phiên hồi phục Tỷ giá USD trung tâm ngày 29/12 quay đầu tăng sau 2 phiên giảm liên tục Tỷ giá trung tâm ngày 28/12 tiếp tục giảm sâu

Tỷ giá USD tại Vietcombank điều chỉnh giảm khoảng 50 đồng mỗi USD so với ngày hôm qua, mức tỷ giá niêm yết tại ngân hàng này sáng 31/12 ghi nhận là 22.610/22.640/22.920 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tại các ngân hàng khác, VietinBank niêm yết tỷ giá USD sáng ngày 29/12 là 22.620/22.640/22.920 đồng/USD, tại BIDV là 22.630/22.630/22.910 đồng/USD, tại Agribank là 22.650/22.670/22.910 đồng/USD.

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước không điều chỉnh và theo đó vẫn niêm yết mức giá mua vào/bán ra là 22.650/23.150 đồng/USD. Tương tự, đồng Yên Nhật cũng giữ nguyên tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch so với hôm trước, cụ thể là 195/207 đồng/JPY.

Trong khi đó, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo đối với một số ngoại tệ như Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Canada, với tỷ giá các đồng tiền này ghi nhận lần lượt là 24.574/26.094 đồng/CHF, 17.619/18.709 đồng/CAD.

Ở chiều biến động ngược lại, một số ngoại tệ khác được Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm tỷ giá trong ngày 31/12 gồm các đồng Euro, Bảng Anh, Đô la Úc. Cụ thể, đồng Euro được niêm yết tỷ giá là 25.425/26.998 đồng/EUR, đồng Bảng Anh là 30.312/32.187 đồng/GBP, đồng Đô la Úc là 16.279/17.286 đồng/AUD.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với đồng Euro để xác định giá tính thuế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đến hết 5/1/2022 là 26.173,28 đồng /EUR.

Tỷ giá chéo giá tính thuế đối với một số đồng ngoại tệ chủ chốt khác như Yên Nhật, Bảng Anh, Đô la Thụy Sỹ, Đô la Úc… cụ thể lần lượt là 201,69 đồng/JPY, 31.100,45 đồng/GBP, 25.246,97 đồng/CHF, 16.721,82 đồng/AUD…

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 144,200
Hà Nội - PNJ 140,500 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,500 144,200
Miền Tây - PNJ 140,500 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,500 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18728
CAD 18169 18445 19061
CHF 31419 31798 32446
CNY 0 3830 3940
EUR 29423 29644 30724
GBP 34401 34792 35743
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14955 15548
SGD 19826 20108 20680
THB 703 766 820
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,511 29,535 30,935
JPY 159.29 159.58 169.21
GBP 34,617 34,711 35,909
AUD 18,076 18,141 18,831
CAD 18,382 18,441 19,122
CHF 31,719 31,818 32,753
SGD 19,957 20,019 20,804
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,258 3,268 3,405
KRW 16.98 17.71 19.26
THB 752.02 761.31 815.11
NZD 14,961 15,100 15,549
SEK - 2,688 2,783
DKK - 3,958 4,098
NOK - 2,702 2,797
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,964.79 - 6,733.82
TWD 731.22 - 885.85
SAR - 6,832.18 7,196.76
KWD - 82,662 87,954
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,900 26,280
EUR 29,548 29,667 30,859
GBP 34,628 34,767 35,799
HKD 3,257 3,270 3,386
CHF 31,553 31,680 32,600
JPY 159.74 160.38 168.25
AUD 18,070 18,143 18,739
SGD 20,027 20,107 20,702
THB 769 772 808
CAD 18,391 18,465 19,054
NZD 15,052 15,596
KRW 17.60 19.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26240
AUD 18051 18151 19076
CAD 18341 18441 19455
CHF 31661 31691 33269
CNY 3803.3 3828.3 3963.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29605 29635 31357
GBP 34700 34750 36508
HKD 0 3355 0
JPY 160.22 160.72 171.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19977 20107 20829
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 13/08/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80