Vay để trả nợ cũ, tạo cạnh tranh nhưng không dễ “đảo nợ” ồ ạt

Chí Tín
(TBTCO) - Từ đầu tháng 9/2023, một số ngân hàng đã đưa ra các thông báo ưu đãi lãi suất cho khách hàng có nhu cầu vay trả khoản nợ cũ, thực hiện theo quy định mới. Động thái này có thể tạo ra sự cạnh tranh lãi suất, qua đó giảm thêm mặt bằng lãi suất cho vay. Tuy nhiên, việc “đảo nợ” ồ ạt có thể sẽ chưa thể diễn ra, bởi việc khách hàng trả nợ cũ có thể cũng phải tính toán chi phí trả nợ trước hạn, cũng như thực hiện các yêu cầu về tài sản đảm bảo cho khoản vay mới.
aa
Vay để trả nợ cũ, tạo cạnh tranh nhưng không dễ “đảo nợ” ồ ạt
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước. Đồ họa: Hồng Vân

“Kích hoạt” cạnh tranh đầu ra

Vừa qua, một ngân hàng lớn trong nhóm Big 4 thông báo chính thức triển khai chính sách cho khách hàng cá nhân vay vốn để trả nợ trước hạn khoản vay tại ngân hàng khác, với lãi suất chỉ từ 6%/năm cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Ngân hàng này cho biết, khách hàng đang vay vốn sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu đời sống có tài sản bảo đảm là bất động sản tại các ngân hàng khác, nếu có nhu cầu vay vốn để trả nợ trước hạn đồng thời tiếp tục thanh toán các chi phí còn lại theo phương án vay, có thể đến ngân hàng này để vay vốn nhanh chóng với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Những thông tin ưu đãi tương tự như trên cũng đã xuất hiện tại một số ngân hàng khác kể từ khi Thông tư 06/2023/TT-NHNN (Thông tư 06) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, chính thức có hiệu lực từ đầu tháng 9/2023. Đây là một tín hiệu cho thấy một cuộc cạnh tranh lãi suất đầu ra có thể đang được “kích hoạt” và các ngân hàng sẽ phải tìm cách hạ thấp lãi suất nếu không muốn khách hàng của mình sẽ bị “hút” sang các ngân hàng khác.

Trước đây theo quy định cũ (tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN), khách hàng chỉ được vay để trả nợ khoản vay tại ngân hàng khác đối với khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh, không áp dụng đối với khoản vay phục vụ nhu cầu đời sống. Với quy định mới tại Thông tư 06, việc mở rộng quy định cho khách hàng trả nợ tại tổ chức tín dụng khác áp dụng đối với cả khoản vay phục vụ cả hoạt động kinh doanh và nhu cầu đời sống sẽ tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận thêm các vốn tín dụng ngân hàng. NHNN cũng không giấu mục đích tạo ra sân chơi có tính cạnh tranh hơn. Bởi theo nội dung giải thích các quy định mới của Thông tư 06, cơ quan này cho rằng, việc này sẽ giúp cho khách hàng có thêm cơ hội lựa chọn dịch vụ và tiện ích tốt hơn tại các tổ chức tín dụng khác (nếu có).

Vay để trả nợ cũ, tạo cạnh tranh nhưng không dễ “đảo nợ” ồ ạt

Theo khảo sát, hiện tại khách hàng vay khoản mới để trả khoản cũ thì cũng vẫn phải dùng tài sản thế chấp mới để làm thủ tục vay. Theo đó, ý nghĩa về việc khách hàng có chuyển khoản vay cũng không nhiều, vì như vậy, thật ra cũng không khác mấy so với vay một khoản mới hoàn toàn.

TS. Nguyễn Hữu Huân - Trưởng Bộ môn Thị trường tài chính thuộc Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Thực tế cho thấy, các khoản vay phục vụ đời sống có thể có thời hạn rất dài, chẳng hạn như thời hạn cho một khoản vay mua nhà có thể kéo dài từ 10 - 30 năm. Theo đó, khách hàng vay khi đã ký hợp đồng vay vốn có thể sẽ phải ràng buộc vào hợp đồng trong suốt thời hạn của khoản vay. Tuy nhiên, với các quy định mới tại Thông tư 06, khách hàng có cơ hội để “thoát” khỏi ràng buộc bởi hợp đồng vay cũ tại ngân hàng cũ nếu thương lượng được với ngân hàng mới với các điều khoản mới và lãi suất mới có lợi hơn cho mình. NHNN cho biết, quy định tại Thông tư 06 sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận khoản vay mới với mức chi phí thấp hơn, được tiếp cận và sử dụng thêm các dịch vụ mới.

Không dễ “đảo nợ” ồ ạt

Các chuyên gia cho rằng, việc cho phép khách hàng vay khoản mới trả khoản cũ là yếu tố tạo ra cạnh tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt là cuộc cạnh tranh lãi suất và có thể giúp lãi suất cho vay đầu ra giảm thấp hơn.

Theo chuyên gia Tài chính - Ngân hàng TS. Nguyễn Trí Hiếu, ngân hàng cho vay bất cứ khách hàng nào, với mục đích gì, thì cũng đều phụ thuộc vào chính “khẩu vị” rủi ro của họ. Trong đó, lãi suất chính là hàm số của rủi ro. Theo đó, khách hàng nếu vay được khoản mới với lãi suất thấp hơn để trả khoản cũ với lãi suất cao hơn thì vẫn có lợi hơn.

Mặc dù vậy, đó mới chỉ là lý thuyết. Còn trong thực tế, việc “đảo nợ” có dễ thực hiện hay không, hoặc nếu thực hiện được thì có thực sự có đủ đem lại lợi ích cho người đi vay hay không thì sẽ là một câu chuyện khác.

Hiện nay trong các hợp đồng vay vốn có kỳ hạn dài, các ngân hàng đều có quy định các khoản phí phạt trả nợ trước hạn. Thông thường, phí phạt sẽ khá cao trong các năm đầu và giảm dần trong các năm tiếp theo. Do đó, khách hàng nếu vừa vay ngân hàng cũ chưa lâu, nếu hủy hợp đồng vay để chuyển sang ngân hàng mới thì sẽ còn phải cân nhắc là lãi suất mới dù có thấp hơn, nhưng có đủ để bù cho chi phí hủy hợp đồng trước hạn hay không.

Ngoài ra, theo khảo sát thực tế của phóng viên TBTCVN tại một ngân hàng, cán bộ tín dụng cho biết, thủ tục trả nợ trước hạn khá đơn giản, chỉ cần ký giấy yêu cầu trả nợ trước hạn và đổ đủ tiền vào tài khoản cá nhân tại ngân hàng đó là được. Tuy nhiên, khách hàng sẽ phải chờ… vài hôm mới lấy lại được tài sản thế chấp.

Câu chuyện thực tế là khách hàng phải giải bài toán: Trong khi chờ ngân hàng cũ trả lại tài sản thế chấp thì sẽ phải có một khoản tiền từ đâu đó để nộp sang ngân hàng cũ để cho họ trả lại tài sản thế chấp mới có tài sản thế chấp sang ngân hàng mới để được giải ngân cho khoản vay mới./.

Chí Tín

Đọc thêm

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

NCB đồng hành chuyển đổi số ngành du lịch, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang từng bước khẳng định vai trò đồng hành cùng ngành du lịch qua việc phát triển các giải pháp thanh toán số an toàn, thuận tiện, góp phần tháo gỡ rào cản chi tiêu, gia tăng trải nghiệm cho du khách quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

Từ dịch vụ cầm cố đến định chế tài chính minh bạch: Hành trình ESG của F88

(TBTCO) - Làm thế nào để mở lối tiếp cận vốn an toàn cho 18 triệu người "dưới chuẩn" ngân hàng mà không biến họ thành nạn nhân của tín dụng đen? Báo cáo ESG đầu tiên của F88 đã đưa ra lời giải bằng một tư duy khác biệt: Lợi nhuận bền vững phải được sinh ra từ sự minh bạch tối đa và trách nhiệm bảo vệ sinh kế cho người lao động.
Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi

(TBTCO) - Từ “giữ tiền an toàn” đến tối ưu dòng tiền nhàn rỗi Bám sát nhu cầu quản lý tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức ra mắt sản phẩm “Tiết kiệm bậc thang” với mức sinh lời lũy kế hấp dẫn theo số dư tiền gửi, áp dụng cho đa dạng đối tượng khách hàng và không giới hạn số lượng sổ tiết kiệm, mở ra cơ hội gia tăng hiệu quả sinh lời cho các nhu cầu tích lũy dài hạn.
Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

Báo chí vun đắp "vốn quý" cho sự phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Khi niềm tin trở thành "vốn quý" của thị trường bảo hiểm, vai trò của báo chí không chỉ dừng ở việc đưa tin, mà còn là "tấm gương phản chiếu", thúc đẩy trách nhiệm giải trình và lan tỏa những giá trị tích cực. Sự đồng hành giữa báo chí, cơ quan quản lý và doanh nghiệp đang tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của thị trường.
Đồng điệu nhịp cải cách, tạo lực đẩy cho thị trường bảo hiểm

Đồng điệu nhịp cải cách, tạo lực đẩy cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Sau giai đoạn chững lại để tái cấu trúc, thị trường bảo hiểm đang dần lấy lại đà tăng trưởng, nhờ sự đồng điệu giữa cải cách thể chế và nỗ lực đổi mới từ doanh nghiệp. Nhiều điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính được cắt giảm, cùng việc mở rộng dư địa hoạt động tạo thêm động lực tăng trưởng cho toàn ngành.
Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

(TBTCO) - Đề xuất nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng giúp ngân hàng giảm áp lực huy động vốn dài hạn, cải thiện NIM và tăng khả năng cung ứng tín dụng. Tuy nhiên, chính sách cũng có thể làm gia tăng rủi ro lệch pha kỳ hạn, dòng vốn liên đới bất động sản và khiến chi phí vốn ngắn hạn cho sản xuất kinh doanh đắt đỏ hơn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

Bảo hiểm Bảo Việt: Thương hiệu niềm tin của nhiều thế hệ khách hàng

(TBTCO) - Trong ngành bảo hiểm, có một sự khác biệt rất lớn giữa “doanh nghiệp dẫn đầu thị phần” và “thương hiệu dẫn đầu niềm tin”. Thị phần có thể thay đổi theo từng giai đoạn của thị trường, nhưng niềm tin là thứ chỉ được tạo dựng sau rất nhiều năm duy trì năng lực tài chính, khả năng chi trả và sự ổn định trong những thời điểm khó khăn nhất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Kim TT/AVPL 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▲350K 13,600 ▲350K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▲350K 13,550 ▲350K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,150 ▲350K 14,650 ▲450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,100 ▲350K 14,600 ▲450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,030 ▲350K 14,580 ▲450K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1300K 148,500 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,560 ▲140K 14,860 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 ▲190K 14,840 ▲140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,030 ▲140K 14,730 ▲140K
Trang sức 99.99 14,040 ▲140K 14,740 ▲140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 ▲14K 14,862 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 ▲14K 14,863 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,455 ▲14K 1,485 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,455 ▲14K 1,486 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 ▲14K 147 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,545 ▲1387K 145,545 ▲1387K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲1050K 110,411 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,062 ▼80606K 10,012 ▼89156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,329 ▲854K 89,829 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,636 ▼67907K 8,586 ▼76457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,955 ▲584K 61,455 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 ▲14K 1,486 ▲14K
Cập nhật: 22/06/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17893 18167 18744
CAD 18043 18318 18937
CHF 31937 32318 32975
CNY 0 3844 3937
EUR 29527 29749 30832
GBP 34048 34438 35373
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14767 15358
SGD 19816 20098 20674
THB 715 778 832
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,664 29,688 31,030
JPY 158.52 158.81 168.02
GBP 34,162 34,254 35,352
AUD 18,102 18,167 18,810
CAD 18,224 18,283 18,912
CHF 32,194 32,294 33,168
SGD 19,956 20,018 20,758
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.77 16.45 17.86
THB 763.72 773.15 825.31
NZD 14,758 14,895 15,300
SEK - 2,699 2,787
DKK - 3,969 4,099
NOK - 2,666 2,757
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,932.89 - 6,680
TWD 751.46 - 908.19
SAR - 6,900.47 7,252.03
KWD - 83,357 88,481
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26442
AUD 18076 18176 19099
CAD 18223 18323 19334
CHF 32194 32224 33802
CNY 3824.4 3849.4 3984.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29706 29736 31461
GBP 34319 34369 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.2 159.7 170.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14874 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19976 20106 20829
THB 0 744.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80