Vì sao không nên rút tiền mặt bằng thẻ Visa?

Theo TTXVN
Một khách hàng ở Hà Nội hỏi: "Vừa qua, tôi dùng thẻ Visa Debit rút 650.000 đồng tại cây ATM và nhận được tin nhắn thông báo tài khoản đã bị trừ 705.000 đồng. Tôi bị sốc vì phí cho một lần giao dịch rút tiền quá cao, lên đến 55.000 đồng. Không biết tại sao lại như vậy?".
aa

rut tien bang the

Khách hàng cần tìm hiểu các loại phí khi sử dụng thẻ Visa, Master.

Theo các chuyên gia về thẻ tín dụng, thẻ Visa Debit là loại thẻ ghi nợ quốc tế mang thương hiệu Visa. Khác với thẻ ghi nợ nội địa (ATM), với loại thẻ ghi nợ quốc tế, ngân hàng khuyến khích khách hàng dùng thẻ để thanh toán online hoặc "quẹt thẻ" các khoản mua sắm và chi tiêu thay vì rút tiền mặt.

Do vậy, các ngân hàng thường áp dụng mức phí nhất định khi khách hàng rút tiền mặt. Một số ngân hàng quy định nếu khách hàng dùng thẻ Visa Debit do ngân hàng phát hành rút tiền mặt tại máy ATM của chính ngân hàng đó thì không mất phí. Trường hợp sử dụng thẻ Visa Debit rút tiền mặt tại máy ATM của ngân hàng khác thì sẽ bị thu phí 2% trên tổng số tiền khách hàng rút nhưng tối thiểu là 50.000 đồng/giao dịch, chưa tính thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp khách hàng trên có thể đã dùng thẻ Visa Debit rút tiền tại máy ATM của ngân hàng khác nên đã bị thu phí 55.000 đồng (bao gồm thuế giá trị gia tăng), theo đúng quy định của ngân hàng.

Đó là chưa kể trường hợp nếu khách hàng sử dụng thẻ tín dụng (credit) để rút tiền mặt tại cây ATM thì mức phí rút tiền còn cao hơn. Có thể ở mức 4% số tiền giao dịch, tối thiểu là 100.000 đồng.

Do đó, lời khuyên dành cho khách hàng là không nên dùng các loại thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế để rút tiền mặt ở Việt Nam, thay vào đó hãy dùng thẻ ATM nội địa (thẻ ghi nợ nội địa).

Một lý do khác khiến các ngân hàng phải thu phí khi khách hàng dùng thẻ ghi nợ/thẻ tín dụng quốc tế để rút tiền mặt là vì với các loại thẻ quốc tế như Visa, Master… khi khách hàng rút tiền, ngân hàng phát hành thẻ cũng mất một khoản phí để trả cho tổ chức thẻ quốc tế, ở đây là tổ chức Visa và cho tổ chức chuyển mạch.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Kim TT/AVPL 17,260 ▼120K 17,610 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 ▼120K 16,000 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,750 ▼120K 15,950 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,700 ▼170K 17,100 ▼70K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,650 ▼170K 17,050 ▼70K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,580 ▼170K 17,030 ▼70K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼1200K 175,500 ▼1200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 17,250 ▼120K 17,600 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 ▼100K 17,550 ▼100K
NL 99.90 15,820 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼50K
Trang sức 99.9 16,740 ▼100K 17,440 ▼100K
Trang sức 99.99 16,750 ▼100K 17,450 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 ▼12K 17,602 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 ▼12K 17,603 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,723 ▼12K 1,758 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,723 ▼12K 1,759 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,703 ▼12K 1,743 ▲1568K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 ▼693K 172,574 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 ▼525K 130,888 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 ▼476K 118,686 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 ▼427K 106,484 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 ▼408K 101,777 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 ▼57838K 7,284 ▼65848K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 ▼12K 176 ▼1591K
Cập nhật: 02/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17587 17860 18436
CAD 18403 18680 19293
CHF 32340 32723 33371
CNY 0 3470 3830
EUR 29759 30032 31059
GBP 34056 34446 35390
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14729 15316
SGD 19917 20199 20726
THB 720 784 837
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,012 30,036 31,283
JPY 161.41 161.7 170.39
GBP 34,396 34,489 35,467
AUD 17,876 17,941 18,505
CAD 18,659 18,719 19,293
CHF 32,751 32,853 33,623
SGD 20,115 20,178 20,850
CNY - 3,782 3,902
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.02 16.71 18.07
THB 770.39 779.9 829.86
NZD 14,794 14,931 15,281
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,017 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,135.95 - 6,886.03
TWD 746.53 - 898.8
SAR - 6,918.95 7,243.84
KWD - 83,819 88,634
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17791 17891 18816
CAD 18595 18695 19710
CHF 32621 32651 34238
CNY 3765.8 3790.8 3925.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29961 29991 31716
GBP 34381 34431 36194
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20084 20214 20947
THB 0 750 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80