VIB: Doanh thu năm 2023 tăng trưởng 23%, lợi nhuận vượt 10.700 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng Quốc tế (VIB) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất trước kiểm toán cho năm 2023 với doanh thu tiếp tục đà tăng trưởng tốt, hiệu quả kinh doanh vượt trội, bảng tổng kết tài sản vững mạnh và uy tín thương hiệu ở top đầu ngành.
aa
VIB: Doanh thu năm 2023 tăng trưởng 23%, lợi nhuận vượt 10.700 tỷ đồng
Ảnh: T.L

Kết thúc năm 2023, VIB đạt tổng doanh thu hơn 22.000 tỷ đồng, tăng trưởng 23% so với năm 2022, trong đó thu nhập từ lãi đạt hơn 17.000 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ. Thu nhập ngoài lãi chiếm 22% doanh thu, với sự đóng góp tích cực của các mảng thẻ tín dụng, bảo hiểm, ngoại hối và các khoản thu từ nợ đã xử lý rủi ro.

Chi phí hoạt động tiếp tục được kiểm soát tốt, duy trì ở mức 6.600 nghìn tỷ đồng, chỉ tăng 7% so với cùng kỳ trong bối cảnh VIB đang tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ, thương hiệu, mạng lưới chi nhánh và con người. Mức chênh lệch 16% giữa tăng doanh thu và tăng chi phí đã giúp gia tăng hiệu quả chi phí của VIB, với hệ số CIR (chi phí/doanh thu) giảm chỉ còn 30%, mức tốt nhất từ trước tới nay và ở top đầu ngành. Nhờ đó, lợi nhuận trước dự phòng tín dụng đạt trên 15.500 tỷ đồng, tăng trưởng 31% so với năm 2022.

Bên cạnh kết quả kinh doanh giữ vững tăng trưởng ổn định, nhằm nâng cao chất lượng tài sản cũng như tạo bộ đệm dự phòng vững chắc, ngân hàng cũng chủ động trích lập dự phòng lên tới hơn 4.800 tỷ đồng, gấp 3,8 lần so với năm 2022. Kết thúc năm 2023, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt hơn 10.700 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25%, duy trì hiệu quả sinh lời top đầu ngành.

Tại ngày 31/12/2023, tổng tài sản VIB đạt gần 410.000 tỷ đồng, tăng gần 20% so với đầu năm. Dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt hơn 267.000 tỷ đồng, tăng 14,2%, sử dụng toàn bộ hạn mức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp đầu năm và cao hơn mức tăng trưởng tín dụng trung bình toàn hệ thống.

Đáng chú ý, nhờ các biện pháp quản trị rủi ro chặt chẽ cùng khẩu vị rủi ro thận trọng, tỷ lệ nợ xấu của VIB đã giảm mạnh, chỉ ở mức 2,2% so với mức đỉnh 2,62% vào cuối quý 1 và đang có xu hướng tiếp tục giảm trong bối cảnh thị trường có nhiều tín hiệu tích cực cùng mặt bằng lãi suất đang ở mức thấp trong vòng 20 năm trở lại đây.

Theo ban lãnh đạo VIB, mặc dù tình hình thị trường có nhiều biến động trái chiều nhưng VIB vẫn nhất quán với chiến lược bán lẻ cùng khẩu vị rủi ro thận trọng. Hiện VIB là một trong những ngân hàng có rủi ro tín dụng tập trung thuộc nhóm thấp nhất thị trường với mức độ phân tán rủi ro tập trung tối đa. Tại thời điểm cuối năm 2023, tỷ trọng dư nợ bán lẻ tại VIB đạt trên 85% tổng danh mục cho vay, đồng thời trên 90% dư nợ bán lẻ là cho vay có tài sản đảm bảo. Bên cạnh đó, VIB cũng thận trọng trong việc cấp tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. Trong hơn 4 năm qua, dư nợ cho vay các hoạt động và lĩnh vực như: BOT, năng lượng tái tạo, bảo lãnh trái phiếu doanh nghiệp, đầu tư trái phiếu bất động sản đều bằng không. Danh mục đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp tại VIB cũng ở nhóm thấp nhất thị trường, chỉ chiếm 0,3% danh mục tín dụng và chủ yếu là của các công ty ngành sản xuất và dịch vụ...

2024 là năm thứ 8 của hành trình chuyển đổi chiến lược 10 năm 2017-2026 của VIB. Là một trong những ngân hàng có tỷ trọng bán lẻ cao nhất thị trường, VIB tiếp tục kiên định với mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam về quy mô và chất lượng. Trong thời gian tới, ngân hàng sẽ tiếp tục thiết kế và cung cấp các giải pháp sản phẩm dịch vụ vượt trội cho khách hàng, duy trì vị thế dẫn đầu ở một số mảng kinh doanh bán lẻ trọng yếu. Đồng thời, VIB sẽ tiếp tục tăng cường đầu tư vào chuyển đổi số tất cả sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, phát triển con người, nâng cấp mô hình vận hành, chú trọng quản trị rủi ro đảm bảo các hệ số an toàn, lành mạnh và minh bạch.

Hồng Chi

Đọc thêm

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Ngân hàng không chỉ số hóa, mà phải thông minh trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

(TBTCO) - Với dữ liệu dẫn lối, trí tuệ nhân tạo (AI) đồng hành và trở thành năng lực mới, cốt lõi của ngân hàng số, đích đến là phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn, song hành với yêu cầu ngày càng cao về an toàn, bảo mật và phòng chống gian lận.
NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

NCB đồng loạt giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay từ ngày 11/8, ưu tiên vốn cho các động lực tăng trưởng

(TBTCO) - Từ ngày 11/8, NCB giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với toàn bộ gói vay dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Sau điều chỉnh, lãi suất cho vay cá nhân từ 8,49%/năm; doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 10%/năm trong 3 tháng đầu. Việc giảm chi phí vốn được kỳ vọng giúp doanh nghiệp chủ động hơn về nguồn lực tài chính, duy trì và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

Tín dụng có thể vượt mục tiêu lên 16,5% nhờ thanh khoản cải thiện, lãi suất vẫn khó giảm mạnh

(TBTCO) - VPBankS dự báo, tín dụng toàn hệ thống năm 2026 có thể tăng 16,5%, vượt mục tiêu 15% của Ngân hàng Nhà nước. Thanh khoản cải thiện tạo nền tảng cho tín dụng tăng tốc, song huy động vẫn chưa bắt kịp, khiến lãi suất khó giảm mạnh.
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu bố trí vốn, cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất thấp hơn bình quân ít nhất 1%/năm

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề nghị các ngân hàng thương mại bố trí nguồn lực, từ tháng 8/2026 triển khai chương trình tín dụng hướng đến các động lực tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lãi suất cho vay bằng VND phải thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng, đồng thời thực hiện miễn, giảm phí cho khách hàng.
TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

TPBank chính thức ra mắt T’AioX: Chuyên gia Ngân hàng số hỗ trợ khách hàng 24/7

(TBTCO) - TPBank vừa chính thức ra mắt T’AioX – Chuyên gia Ngân hàng số trên App TPBank, đánh dấu bước tiến mới trong việc ứng dụng AI để thấu hiểu khách hàng qua từng điểm chạm. Bằng cách chuyển hóa các tính năng ngân hàng thành những cuộc hội thoại tự nhiên, T’AioX mang đến trải nghiệm quản lý tài chính, tra cứu giao dịch và săn ưu đãi một cách nhanh chóng, cá nhân hóa và đầy thú vị.
Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

Lãi thuần "đi lùi" ở nhiều ngân hàng, thu ngoài lãi cần thêm sức bền

(TBTCO) - Dù tín dụng tiếp đà tăng trưởng, nhiều ngân hàng đang chịu áp lực từ chi phí vốn leo thang, khiến thu nhập lãi thuần bị thu hẹp, thậm chí "đi lùi". Trong bối cảnh đó, nguồn thu ngoài lãi ngày càng trở thành "trụ đỡ" quan trọng, song không phải ngân hàng nào cũng xây dựng được mô hình nguồn thu bền vững.
Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

Phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa: Phải có đủ công cụ và năng lực phân tích

(TBTCO) - Thảo luận tại hội trường sáng 9/8 các đại biểu Quốc hội tán thành sự cần thiết bổ sung quy định phòng, chống rửa tiền với tài sản mã hóa vào Luật Phòng, chống rửa tiền. Đồng thời, đại biểu đề nghị hoàn thiện các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ, bảo đảm hạ tầng dữ liệu, công cụ phân tích và bảo vệ thông tin cá nhân.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 143,500
Hà Nội - PNJ 139,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 139,500 143,500
Miền Tây - PNJ 139,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 139,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 14,380
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,690 14,290
Trang sức 99.99 13,700 14,300
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 140,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 106,286
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 9,638
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 86,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 82,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 59,161
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 12/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17912 18186 18765
CAD 18220 18496 19113
CHF 31567 31947 32592
CNY 0 3840 3940
EUR 29506 29727 30808
GBP 34461 34853 35785
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15045 15633
SGD 19860 20142 20712
THB 703 767 820
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,543 29,567 30,965
JPY 159.59 159.88 169.54
GBP 34,644 34,738 35,937
AUD 18,082 18,147 18,831
CAD 18,401 18,460 19,146
CHF 31,811 31,910 32,847
SGD 19,977 20,039 20,822
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 16.99 17.72 19.29
THB 751.76 761.04 814.81
NZD 15,022 15,161 15,610
SEK - 2,701 2,797
DKK - 3,962 4,102
NOK - 2,705 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 731.73 - 885.89
SAR - 6,839.73 7,204.21
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,940 26,320
EUR 29,587 29,706 30,899
GBP 34,653 34,792 35,825
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,691 31,818 32,743
JPY 160.04 160.68 168.56
AUD 18,085 18,158 18,754
SGD 20,049 20,130 20,724
THB 769 772 808
CAD 18,412 18,486 19,074
NZD 15,107 15,653
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25945 25945 26305
AUD 18086 18186 19109
CAD 18399 18499 19513
CHF 31813 31843 33425
CNY 3812.8 3837.8 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29690 29720 31443
GBP 34779 34829 36584
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15148 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20013 20143 20866
THB 0 732.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 12/08/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80