Vốn hóa SHB vượt 2 tỷ USD, nền tảng tài chính vững mạnh, không ngừng bứt phá

(TBTCO) - Với nền tảng tài chính ngày càng vững mạnh, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) hướng đến mục tiêu tổng tài sản SHB đạt 1 triệu tỷ đồng vào năm 2026, khẳng định vị thế trên thị trường tài chính trong nước và vươn tầm khu vực, đồng hành phát triển cùng quốc gia bước vào kỷ nguyên mới.
aa

Vốn hóa vượt 2 tỷ USD, vươn tầm khu vực

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu SHB giao dịch quanh giá 13.500 đồng/cp, tăng gần 40% so với đầu năm. Đây cũng là một trong những cổ phiếu có thanh khoản cao nhất thị trường với khối lượng bình quân trong 1 tháng qua đạt hơn 83 triệu cổ phiếu/phiên. Sức hấp dẫn của cổ phiếu SHB thu hút nhà đầu tư nước ngoài với khối lượng mua ròng của khối ngoại đến hàng chục triệu đơn vị mỗi phiên từ đầu năm. Cổ phiếu SHB hiện nằm trong VN30 - Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường.

Đến giữa tháng 5, vốn hóa SHB đạt gần 54.900 tỷ đồng, tương đương hơn 2 tỷ USD. Vốn điều lệ ở mức 40.658 tỷ đồng, vững vàng vị thế Top 5 Ngân hàng tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Vốn hóa SHB vượt 2 tỷ USD, nền tảng tài chính vững mạnh, không ngừng bứt phá
Thị giá cổ phiếu SHB tăng gần 40% từ đầu năm (Nguồn Trading View)

Vừa qua, SHB đã thông báo ngày 10/6/2025 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% và ngày 20/6/2025 là ngày thanh toán. Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025, SHB chi trả cổ tức năm 2024 với tổng tỷ lệ 18%, gồm 5% bằng tiền và 13% bằng cổ phiếu.

Năm 2025, Ngân hàng đặt mục tiêu nâng vốn điều lệ lên 45.942 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 14.500 tỷ đồng, tăng 25% so với năm trước. Tổng tài sản lên kế hoạch vượt 832 nghìn tỷ đồng năm 2025 và đạt 1 triệu tỷ đồng vào năm 2026, đánh dấu bước tiến quan trọng về vị thế trên thị trường tài chính trong nước và khu vực.

Vững bước vươn mình trong kỷ nguyên mới

Tại ĐHĐCĐ lần thứ 33, cổ đông SHB bày tỏ sự vui mừng với kết quả kinh doanh ấn tượng, tin tưởng vào mục tiêu chiến lược, sự quản trị điều hành của ban lãnh đạo về tiềm năng phát triển dài hạn của ngân hàng và những cam kết lợi ích mà SHB mang lại cho cổ đông.

Kết thúc quý I/2025, tổng tài sản của SHB đạt 790.742 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm 2024. Dư nợ cấp tín dụng đạt 575.777 tỷ đồng, tăng 7,8%, tập trung đầu tư vào những lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chủ lực và các ngành nghề có tiềm năng tăng trưởng gắn với định hướng phát triển bền vững của nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng ổn định và hiệu quả trong dài hạn. Lợi nhuận trước thuế Quý I/2025 ở mức gần 4.400 tỷ đồng, đạt 30% kế hoạch cả năm 2025.

Vốn hóa SHB vượt 2 tỷ USD, nền tảng tài chính vững mạnh, không ngừng bứt phá
Cổ đông vui mừng trước kết quả kinh doanh của SHB

Fitch Ratings (một trong ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới) lần đầu công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm quốc tế với SHB. Theo đó, SHB được Fitch xếp hạng phát hành nợ dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ (Long-Term Issuer Default Ratings – IDRs) ở mức “BB–”, với triển vọng xếp hạng Ổn định, xếp hạng tín dụng độc lập (Viability Rating – VR) ở mức “b+, thuộc nhóm đầu ngành ngân hàng.

Xếp hạng của Fitch tiếp tục cho thấy uy tín của SHB trên thị trường quốc tế, đồng thời phản ánh nền tảng tài chính vững chắc, khả năng sinh lời ổn định.

SHB triển khai chiến lược chuyển đổi 2024-2028 mạnh mẽ và toàn diện dựa trên 4 trụ cột: Cải cách cơ chế, chính sách, quy định, quy trình; Con người là chủ thể; Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm; Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số, SHB tiếp tục kiên định theo 6 giá trị văn hóa cốt lõi “Tâm – Tin – Tín –Tri – Trí – Tầm”.

Trong đó, SHB đang hợp tác với SAP Fioneer và Amazon Web Service (AWS), đánh dấu cột mốc đặc biệt trong hành trình số hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại tiên tiến nhất, hiện thực hóa mô hình Ngân hàng Tương lai (Bank of Future – BOF). Sáng kiến này sẽ thay đổi toàn diện năng lực cạnh tranh, năng lực phục vụ khách hàng của SHB và mang lại những kết quả quan trọng trong năm 2025 và 2026 bao gồm: các dịch vụ kỹ thuật số nâng cao, số hóa hành trình khách hàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng, tăng cường tự động hóa, tăng trưởng hiệu quả dựa trên kỹ thuật dữ liệu, hiện đại hóa ngân hàng lõi…

Với quyết tâm triển khai chiến lược chuyển đổi, cam kết đầu tư cho công nghệ, số hóa, SHB được kỳ vọng sẽ bứt phá mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới, nâng cao vị thế trên trường quốc tế và khu vực, tiếp tục là đối tác tin cậy của nhiều tổ chức lớn trên thế giới như World Bank, IFC, ADB...

Đồng hành phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Xuyên suốt 32 năm, SHB gắn sự phát triển trong dòng chảy của lịch sử của đất nước, trở thành biểu tượng cho sự vươn mình không ngừng nghỉ, luôn có mặt tại những cột mốc quan trọng của đất nước qua mỗi giai đoạn phát triển. Ngân hàng luôn sẵn sàng đồng hành cùng những quyết sách quan trọng của quốc gia: nhận sáp nhập theo đề án cơ cấu lại tổ chức tín dụng; cung ứng vốn thực hiện các công trình hạ tầng trọng điểm, các dự án năng lượng xanh, nông nghiệp sạch; triển khai nhiều gói tín dụng ưu đãi lãi suất hỗ trợ người dân, doanh nghiệp theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Trong bối cảnh Nghị quyết 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân được quán triệt trong đó, xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, SHB tiếp tục thực hiện tốt vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, dẫn dòng vốn tới doanh nghiệp, người dân, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội với hàng loạt gói tín dụng như: gói 11.000 tỷ đồng ưu đãi lãi suất SMEs phục vụ sản xuất kinh doanh, mua ô tô; gói vay 16.000 tỷ đồng cho người mua nhà… Bên cạnh đó, SHB chủ động cung cấp các giải pháp phi tài chính, hỗ trợ kết nối thị trường đầu vào, đầu ra trong cộng đồng doanh nghiệp, thực hiện tư vấn, đào tạo tài chính doanh nghiệp...

Mặt khác, nhiều năm qua, SHB nằm trong TOP 5 Ngân hàng tư nhân và TOP 15 doanh nghiệp tư nhân đóng góp ngân sách lớn nhất.

Vốn hóa SHB vượt 2 tỷ USD, nền tảng tài chính vững mạnh, không ngừng bứt phá
SHB luôn tích cực đồng hành cùng các hoạt động an sinh xã hội của đất nước

Sự phát triển bền vững của SHB luôn đi cùng mục tiêu mang lại những giá trị thịnh vượng cho khách hàng, cổ đông, đối tác, cộng đồng và xã hội. Ngân hàng luôn tiên phong, tích cực trong các hoạt động an sinh xã hội, hoạt động phát triển văn hóa, thể thao Nước nhà như phòng chống dịch bệnh Covid, ủng hộ đồng bào bão lụt, tham gia xóa nhà tạm trên toàn quốc, đồng hành với đội tuyển bóng đá Việt Nam trong chiến thắng vô địch ASEAN CUP 2024...

Giai đoạn 2024-2028, SHB đặt mục tiêu chiến lược trở thành Ngân hàng TOP 1 về hiệu quả; Ngân hàng Số được yêu thích nhất; Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất đồng thời là Ngân hàng TOP đầu cung ứng nguồn vốn, sản phẩm tài chính dịch vụ với khách hàng doanh nghiệp chiến lược tư nhân và Nhà nước, có chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, hệ sinh thái, phát triển xanh. Tầm nhìn đến năm 2035, SHB trở thành Ngân hàng bán lẻ hiện đại, Ngân hàng xanh, Ngân hàng số trong TOP đầu của khu vực.

Với năng lực tài chính vững mạnh, không ngừng bứt phá, vươn tầm, SHB mong muốn kiến tạo những giá trị bền vững, trường tồn, đóng góp kinh tế - xã hội đất nước, đồng hành bước vào kỷ nguyên mới - kỷ nguyên phát triển, thịnh vượng, hùng cường./.

Nhung Nguyễn

Đọc thêm

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

Quý I/2026: VietinBank tiếp tục nền tảng tăng trưởng bền vững

(TBTCO) - Ngày 21/05/2026, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã tổ chức thành công Hội nghị trực tuyến cập nhật kết quả kinh doanh quý I/2026.
Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

Sau biến cố bất ngờ đêm giao thừa, khoản chi trả bảo hiểm trở thành điểm tựa cho một gia đình tại Long An

(TBTCO) - Đêm giao thừa tưởng chừng chỉ là những khoảnh khắc sum vầy, nhưng một gia đình tại Long An đã bất ngờ đối diện với biến cố lớn khi người chồng đột ngột qua đời. Trong hoàn cảnh chông chênh ấy, khoản chi trả từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã trở thành điểm tựa giúp người ở lại vượt qua khủng hoảng và từng bước tái thiết cuộc sống sau mất mát.
Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 23/5: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

Ngân hàng tương lai cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng, dữ liệu và AI

(TBTCO) - Trong bối cảnh AI, dữ liệu và hành vi khách hàng đang làm thay đổi mạnh mẽ ngành tài chính - ngân hàng, các tổ chức tài chính không còn cạnh tranh đơn thuần bằng tính năng mới, sản phẩm dịch vụ hay quy mô mạng lưới, mà bằng khả năng thấu hiểu khách hàng, siêu cá nhân hóa và chuyển hóa công nghệ thành trải nghiệm tối ưu của khách hàng trong từng điểm chạm. Đây cũng là những nội dung trọng tâm được các chuyên gia quốc tế chia sẻ tại Hội thảo “Chuyển đổi số: Xu hướng và Tầm nhìn chiến lược” do VietinBank tổ chức trong khuôn khổ sự kiện “Digital Symphony” ngày 15/5/2026.
Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” với giải pháp bảo vệ nền tảng cho các gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh chi phí y tế và áp lực tài chính liên quan đến sức khỏe ngày càng gia tăng, Prudential Việt Nam tiếp tục mở rộng hành trình “Yên tâm vui khỏe” thông qua việc giới thiệu giải pháp bảo vệ nền tảng mới – Sản phẩm bảo hiểm tử kỳ PRUYên Tâm Vui Khỏe. Đây là bước tiếp theo trong định hướng tăng cường các giải pháp bảo vệ sức khỏe và tài chính toàn diện đến các gia đình Việt.
Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Hoàn thiện “trụ cột” an sinh, khơi nguồn vốn dài hạn từ bảo hiểm hưu trí bổ sung

Nghị định 85/2026/NĐ-CP tạo khuôn khổ pháp lý triển khai hiệu quả, bền vững chính sách cho bảo hiểm hưu trí bổ sung. Bộ Tài chính kỳ vọng Nghị định góp phần đa dạng hóa chương trình an sinh xã hội, giảm gánh nặng ngân sách trong bối cảnh chuẩn bị giai đoạn già hóa dân số. Đồng thời, thúc đẩy hình thành nguồn vốn dài hạn, phát triển cơ sở nhà đầu tư dài hạn trên thị trường vốn, thị trường trái phiếu.
Sống trên những cú chạm số

Sống trên những cú chạm số

(TBTCO) - Quét QR mua đồ ở nước ngoài mà không cần đổi ngoại tệ, ký hồ sơ vay trực tuyến không cần ra quầy, hay mở sổ tiết kiệm online lúc nửa đêm để "đu trend" gameshow… ngân hàng số đang dần trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hàng ngày của người Việt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼50K 14,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼50K 16,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼50K 15,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼50K 15,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,340 ▼50K 16,040 ▼50K
Trang sức 99.99 15,350 ▼50K 16,050 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 ▲1426K 16,152 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 ▲1426K 16,153 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1427K 161 ▼1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1427K 1,611 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1409K 1,595 ▲1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼495K 157,921 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼375K 119,787 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼340K 108,621 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▲79669K 97,455 ▲87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼291K 93,148 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼209K 66,668 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cập nhật: 23/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18241 18517 19107
CAD 18538 18815 19432
CHF 32913 33298 33962
CNY 0 3838 3931
EUR 29946 30219 31252
GBP 34586 34978 35927
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15107 15692
SGD 20045 20328 20861
THB 721 785 839
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 30,069 30,093 31,527
JPY 161.08 161.37 171.1
GBP 34,768 34,862 36,071
AUD 18,437 18,504 19,213
CAD 18,722 18,782 19,469
CHF 33,163 33,266 34,257
SGD 20,166 20,229 21,030
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,297 3,307 3,446
KRW 15.98 16.67 18.13
THB 769.03 778.53 833.95
NZD 15,086 15,226 15,672
SEK - 2,765 2,868
DKK - 4,024 4,166
NOK - 2,791 2,897
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,208.13 - 7,009.53
TWD 756.49 - 916.35
SAR - 6,906.18 7,273.26
KWD - 83,619 88,960
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80