Bảo hiểm phi nhân thọ đạt kết quả kinh doanh ấn tượng trong quý 1

Hồng Chi
Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/2014 từ Cục Quản lý giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho thấy, kết thúc quý I thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đạt kết quả ấn tượng với tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc là 6.392 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ.
aa

Thời gian tới đây, hàng loạt các cơ chế, chính sách nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của thị trường sẽ được ban hành, kỳ vọng giúp thị trường tiếp tục tăng trưởng tốt.

Bảo Việt mất "ngôi vương"

Theo số liệu của Cục quản lý giám sát bảo hiểm, kết thúc quý I tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ ước đạt 6.392 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm 2013.

Đáng chú ý, Tổng công ty Bảo hiểm PVI (PVI) đã vượt qua Bảo Việt, vươn lên vị trí dẫn đầu thị trường về doanh thu phí bảo hiểm gốc với tổng doanh thu đạt 1.370 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ, chiếm 21,4% thị phần.

Bảo hiểm Bảo Việt, vốn luôn nắm giữ vị trí số 1 đã phải lùi xuống xếp vị trí thứ 2 với tổng doanh thu là 1.363 tỷ đồng, tăng 3,6%, chiếm 21,3% thị phần. Bảo Minh đạt doanh thu 640 tỷ đồng, tăng 15,2%, chiếm thị phần 10% , bảo hiểm PJICO đạt doanh thu 483,5 tỷ đồng, tăng 1%, chiếm thị phần 7,6%, bảo hiểm Bưu điện (PTI) có doanh thu 478,8 tỷ đồng, tăng 31,8%, chiếm thị phần 7,5%...

bảo hiêm xe cơ giới
Bảo hiểm xe cơ giới là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng doanh thu lớn của DNBH phi nhân thọ. Ảnh: T.L

Ngoài các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) dẫn đầu, thị trường ghi nhận nhiều DNBH có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trên 50% so với cùng kỳ như bảo hiểm Phú Hưng, doanh thu bảo hiểm gốc tăng 82%, bảo hiểm Bảo Ngân tăng 81,8%.

Lãnh đạo bảo hiểm PVI cho biết, trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn, những tháng đầu năm bảo hiểm PVI đã tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng bằng các dịch vụ gia tăng giá trị sản phẩm như Call Center, trung tâm bảo lãnh viện phí…, thực hiện tốt công tác tư vấn, cung cấp dịch vụ bảo hiểm trong ngành và phát triển ra ngoài ngành dầu khí để hoàn thành kế hoạch đề ra.

Trước đó, trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý 1 của Tổng CTCP Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) cho thấy, so với cùng kỳ, doanh thu phí bảo hiểm gốc của DN này cũng tăng đáng kể từ 185 tỷ đồng lên 256 tỷ đồng, tương đương mức tăng 38,4%. Bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là 2 mảng hoạt động chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất và tăng mạnh nhất trong quý I của DN này.

Lãnh đạo BIC cho biết, kết quả kinh doanh tăng một phần là nhờ tăng trưởng lợi nhuận thu được từ khoản đầu tư góp vốn vào công ty con Liên doanh bảo hiểm Lào Việt (LVI).

18/29 DNBH có tỷ lệ bồi thường thấp

Theo số liệu của Cục quản lý giám sát bảo hiểm, trong quý I, số tiền thực bồi thường bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ là 2.293 tỷ đồng, tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc là 35,88% thấp hơn tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc cùng kỳ năm 2013 (48,96%).

18/29 DNBH có tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc thấp hơn tỷ lệ bồi thường của toàn thị trường. 11 DNBH còn lại có tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc cao hơn tỷ lệ bồi thường của toàn thị trường, trong đó có 5 DNBH tỷ lệ thực bồi thường bảo hiểm gốc trên 50% là bảo hiểm Fubon (195,8%), Bảo hiểm MSIG Việt Nam (178,79%), bảo hiểm ABIC (149,5%), bảo hiểm Cathay (55,8%), bảo hiểm Liberty (51,3%).

Đánh giá về thị trường bảo hiểm những tháng đầu năm, lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam chia sẻ, với nỗ lực của cơ quan quản lý và của chính DNBH, quý I thị trường bảo hiểm đã có được kết quả khả quan, tỷ lệ bồi thường thấp hơn so với cùng kỳ, tuy nhiên tình trạng cạnh tranh không lành mạnh bằng hạ phí, mở rộng điều khoản, điều kiện…vẫn xẩy ra.

Để tháo gỡ những khó khăn trên, DNBH cần nói “không” với tăng trưởng nóng, công khai, minh bạch từ quy tắc, điều khoản, điều kiện bảo hiểm đến giám định, bồi thường, phòng chống trục lợi bảo hiểm hiệu quả, khơi thông tiềm năng đầu tư, danh mục đầu tư…để duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong quý II.

“Hiện dự thảo các Thông tư sửa đổi, bổ sung như: Thông tư 124 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Thông tư 125 hướng dẫn chế độ tài chính đối với DNBH; Thông tư 153 về chỉ tiêu giám sát các DNBH… đang được Bộ Tài chính đưa ra lấy ý kiến các DNBH, khi thông qua sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường thời gian tới”, lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cho biết./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

NAPAS đồng hành cùng các trung gian thanh toán khai phá tiềm năng, kiến tạo hệ sinh thái thanh toán bền vững

(TBTCO) - Tháng 10/2026, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tổ chức Hội nghị khách hàng 2026 dành cho các tổ chức thành viên là các trung gian thanh toán tại Nha Trang, với chủ đề “Từ nội địa vươn ra quốc tế - Song hành mở rộng thị trường thanh toán”.
SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

SeABank công bố Khung Tài chính bền vững

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức công bố Khung Tài chính bền vững (Sustainable Finance Framework), được S&P Global Ratings đánh giá ý kiến độc lập (Second Party Opinion - SPO) ngày 24/09/2026. Đây là cơ sở để SeABank mở rộng huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển bền vững theo cam kết.
Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

Daiichi Life Việt Nam: Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) tiếp tục được vinh danh trong “Top 500 Doanh nghiệp Lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2026” (PROFIT500 2026) và “Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận Xuất sắc Việt Nam 2026” tại Lễ công bố Bảng xếp hạng PROFIT500 do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet tổ chức và trao giải.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

Bảo hiểm nhân thọ tìm sức bật sau những năm "sâu rễ bền gốc"

(TBTCO) - Bất chấp áp lực suy giảm doanh thu và thực tế 5 doanh nghiệp vẫn ngậm ngùi báo lỗ, lợi nhuận ngành bảo hiểm nhân thọ nửa đầu năm vẫn tăng tốc 137%. Nhiều doanh nghiệp nỗ lực tái cân đối toàn diện, kiên trì "sâu rễ bền gốc" từng bước củng cố nền tảng tăng trưởng dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/10: Vàng miếng, vàng nhẫn giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng tiếp tục giảm 300.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

VSBF 2026: Định hình tương lai tài chính - ngân hàng giữa "làn sóng" công nghệ và xu thế phát triển bền vững

Từ ngày 22 - 24/10, tại Hà Nội, Hội thảo quốc tế về Ngân hàng và Tài chính Việt Nam 2026 (Vietnam Symposium in Banking and Finance 2026 - VSBF 2026) diễn ra, với sự phối hợp tổ chức của Tổ chức Khoa học và Chuyên gia Việt Nam toàn cầu (AVSE Global), Học viện Ngân hàng, Hiệp hội Quốc tế về Phát triển Kinh tế Tài chính (ISAFE) và Đại học Massey.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 140,600
Hà Nội - PNJ 137,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 140,600
Miền Tây - PNJ 137,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 14,090
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 14,090
Trang sức 99.9 13,370 13,970
Trang sức 99.99 13,380 13,980
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 27/10/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17634 17907 18483
CAD 17904 18179 18796
CHF 30657 31033 31676
CNY 0 3833 3929
EUR 28311 28527 29610
GBP 33700 34088 35023
HKD 0 3163 3366
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14382 14969
SGD 19646 19928 20497
THB 680 743 796
USD (1,2) 25581 0 0
USD (5,10,20) 25619 0 0
USD (50,100) 25646 25660 26030
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,660 25,660 26,040
USD(1-2-5) 24,634 - -
USD(10-20) 24,634 - -
EUR 28,408 28,431 29,783
JPY 159.86 160.15 169.83
GBP 33,887 33,979 35,152
AUD 17,851 17,915 18,602
CAD 18,101 18,159 18,830
CHF 30,911 31,007 31,927
SGD 19,777 19,838 20,627
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.99 18.76 20.41
THB 729.12 738.13 790.39
NZD 14,386 14,520 14,955
SEK - 2,557 2,649
DKK - 3,811 3,945
NOK - 2,718 2,817
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,911.57 - 6,671.42
TWD 715.73 - 867.19
SAR - 6,769.14 7,131.37
KWD - 81,652 86,892
AED - 6,782 7,309
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25630 25660 26020
AUD 17836 17936 18859
CAD 18086 18186 19199
CHF 30876 30906 32483
CNY 3815.2 3840.2 3975.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28509 28539 30261
GBP 33991 34041 35796
HKD 0 3300 0
JPY 160.73 161.23 171.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14500 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19811 19941 20664
THB 0 708.8 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Cập nhật: 27/10/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30