Đề xuất mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng, lương hưu, lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động

(TBTCO) - Bộ Y tế đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT). Trong đó, đề xuất mức đóng BHYT bằng 4,5% tiền lương tháng, tiền lương hưu, mức lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động...
aa
Đề xuất MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ bằng 4,5% tiền lương tháng, lương hưu, lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động- Ảnh 1.
Đề xuất quy định mới mức đóng bảo hiểm y tế.

Mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng

Theo dự thảo, mức đóng BHYT do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng hoặc do người sử dụng lao động đóng được đề xuất như sau:

- Mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 áp dụng với các đối tượng sau:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

+ Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về BHXH;

+ Cán bộ, công chức, viên chức.

- Mức đóng hàng tháng của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và do đối tượng đóng.

- Mức đóng hàng tháng của chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và do đối tượng đóng.

- Mức đóng hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;

- Mức đóng hàng tháng của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu bằng 4,5% tiền lương tháng và trách nhiệm đóng theo như sau: Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) thì do NSNN đảm bảo; đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

- Mức đóng hàng tháng của thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, thân nhân của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân (không thuộc đối tượng tham gia BHYT theo quy định trên) bằng 4,5% mức lương cơ sở và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ.

Mức đóng BHYT bằng 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động

Theo dự thảo, mức đóng hàng tháng của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động.

Mức đóng hàng tháng của người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH và cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở.

Mức đóng hàng tháng của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp.

Mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng do ngân sách nhà nước đóng

Mức đóng hàng tháng của sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân bằng 4,5% tiền lương tháng và do NSNN đóng.

Mức đóng hàng tháng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở và do NSNN đóng đối với các đối tượng sau:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;

- Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài;

- Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT;

- Dân quân thường trực;

- Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh;

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

- Trẻ em dưới 6 tuổi;

- Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thân nhân của người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

- Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật;

- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ NSNN;

- Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;

- Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH;

- Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Mức đóng hàng tháng của người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam bằng 4,5% mức lương cơ sở và do NSNN đóng thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng.

Mức đóng hàng tháng của nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng bao gồm: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT theo quy định của Chính phủ; người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở

Theo dự thảo, mức đóng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc đóng theo cá nhân tham gia.

Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật BHXH cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:

Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở.

Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.

Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

Tỷ giá USD hôm nay (2/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, có ngân hàng tăng mạnh 100 đồng chiều mua USD

(TBTCO) - Sáng 2/4, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.107 VND/USD; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.851,65 - 26.362 VND/USD. Trước đó, Sacombank gây chú ý khi giá mua vào tăng mạnh 101 đồng, trong khi bán ra chỉ tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm 0,11% xuống 99,54 điểm, cho thấy USD suy yếu nhẹ.
Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

Ban hành Thông tư về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đặt trọng tâm bảo toàn vốn

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/5/2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026. Thông tư nhấn mạnh nguyên tắc việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.
Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

Ngân hàng dựng “lá chắn số”, chặn gần 4.000 tỷ đồng giao dịch đáng ngờ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển ngân hàng số và đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống. Tính đến ngày 23/3, hệ thống đã cảnh báo 3,5 triệu lượt khách hàng; trong đó hơn 1,1 triệu lượt đã dừng hoặc hủy giao dịch, với tổng giá trị khoảng 3,99 nghìn tỷ đồng, góp phần hạn chế rủi ro gian lận.
Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu giữ nợ xấu dưới 4,5%, "để dành" trên 30.000 tỷ đồng lợi nhuận

Sacombank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 8.100 tỷ đồng, tăng 6%; kiểm soát nợ xấu dưới 4,5%; đồng thời, trình loạt đề xuất mang tính "bước ngoặt" như đổi tên, chuyển trụ sở và gia hạn Đề án tái cơ cấu. Ngân hàng chưa có kế hoạch chia cổ tức, tiếp tục tích lũy vốn, nâng lợi nhuận giữ lại lũy kế lên 30.125,2 tỷ đồng.
Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

Mặt bằng rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, trên 11% tổ chức tín dụng lo lợi nhuận giảm

(TBTCO) - Khảo sát từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, kỳ vọng tăng trưởng huy động và tín dụng năm 2026 bị điều chỉnh giảm lần lượt 0,45 điểm phần trăm và 2,1 điểm phần trăm so với kỳ trước. Rủi ro khách hàng đảo chiều tăng nhẹ, kéo theo áp lực nợ xấu gia tăng. Đáng chú ý, 11,3% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận sụt giảm.
Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

Chính sách tín dụng đặc thù hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn

(TBTCO) - Chính sách tín dụng với người chấp hành xong án phạt tù được coi là chính sách tín dụng đặc thù và có ý nghĩa nhân văn, góp phần hỗ trợ ổn định cuộc sống và hạn chế tái phạm tội. Ngân hàng Chính sách xã hội đã chủ động triển khai, đến nay dư nợ đạt khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ hơn 14 nghìn người chấp hành xong án phạt tù vay vốn.
Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

Shinhan Bank bứt tốc tín dụng, báo lãi trên 5.400 tỷ đồng

(TBTCO) - Shinhan Bank Việt Nam ghi nhận tổng tài sản gần 237 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, tăng hơn 22%, tín dụng tăng 23,8%, lãi trước thuế đạt 5.411,7 tỷ đồng, NIM duy trì 3,79%. Kết quả kinh doanh phản ánh nền tảng tăng trưởng ổn định, dù chịu áp lực chi phí vốn và cạnh tranh lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Kim TT/AVPL 16,890 ▼490K 17,290 ▼390K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Nguyên Liệu 99.99 15,430 ▼490K 15,630 ▼490K
Nguyên Liệu 99.9 15,380 ▼490K 15,580 ▼490K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,330 ▼540K 16,730 ▼440K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,280 ▼540K 16,680 ▼440K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,210 ▼540K 16,660 ▼440K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Hà Nội - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đà Nẵng - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Miền Tây - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Tây Nguyên - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,800 ▼4900K 172,800 ▼3900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Nghệ An 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
Miếng SJC Thái Bình 16,880 ▼490K 17,280 ▼390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,880 ▼470K 17,280 ▼370K
NL 99.90 15,470 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼400K
Trang sức 99.9 16,470 ▼370K 17,170 ▼370K
Trang sức 99.99 16,480 ▼370K 17,180 ▼370K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,688 ▼49K 17,282 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,688 ▼49K 17,283 ▼390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,686 ▼49K 1,726 ▼39K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,686 ▼49K 1,727 ▼39K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,666 ▼49K 1,711 ▲1536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 ▼3861K 169,406 ▼3861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 ▼2925K 128,488 ▼2925K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 ▼99501K 11,651 ▼107511K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 ▼2380K 104,531 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 ▼2274K 99,911 ▼2274K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 ▼1626K 71,506 ▼1626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,688 ▼49K 1,728 ▼39K
Cập nhật: 02/04/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17561 17834 18409
CAD 18395 18672 19289
CHF 32303 32686 33334
CNY 0 3470 3830
EUR 29733 30005 31033
GBP 34014 34404 35330
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14713 15300
SGD 19914 20196 20721
THB 719 782 835
USD (1,2) 26075 0 0
USD (5,10,20) 26116 0 0
USD (50,100) 26144 26164 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 30,012 30,036 31,283
JPY 161.41 161.7 170.39
GBP 34,396 34,489 35,467
AUD 17,876 17,941 18,505
CAD 18,659 18,719 19,293
CHF 32,751 32,853 33,623
SGD 20,115 20,178 20,850
CNY - 3,782 3,902
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.02 16.71 18.07
THB 770.39 779.9 829.86
NZD 14,794 14,931 15,281
SEK - 2,743 2,823
DKK - 4,017 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,135.95 - 6,886.03
TWD 746.53 - 898.8
SAR - 6,918.95 7,243.84
KWD - 83,819 88,634
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26362
AUD 17791 17891 18816
CAD 18595 18695 19710
CHF 32621 32651 34238
CNY 3765.8 3790.8 3925.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29961 29991 31716
GBP 34381 34431 36194
HKD 0 3355 0
JPY 161.77 162.27 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14862 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20084 20214 20947
THB 0 750 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,362
USD20 26,165 26,215 26,362
USD1 23,852 26,215 26,362
AUD 17,884 17,984 19,101
EUR 30,180 30,180 31,609
CAD 18,567 18,667 19,982
SGD 20,209 20,359 20,929
JPY 162.67 164.17 168.85
GBP 34,370 34,720 35,618
XAU 17,368,000 0 17,672,000
CNY 0 3,681 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/04/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80