Đề xuất mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng, lương hưu, lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động

(TBTCO) - Bộ Y tế đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT). Trong đó, đề xuất mức đóng BHYT bằng 4,5% tiền lương tháng, tiền lương hưu, mức lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động...
aa
Đề xuất MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ bằng 4,5% tiền lương tháng, lương hưu, lương cơ sở, trợ cấp mất sức lao động- Ảnh 1.
Đề xuất quy định mới mức đóng bảo hiểm y tế.

Mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng

Theo dự thảo, mức đóng BHYT do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng hoặc do người sử dụng lao động đóng được đề xuất như sau:

- Mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 áp dụng với các đối tượng sau:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

+ Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về BHXH;

+ Cán bộ, công chức, viên chức.

- Mức đóng hàng tháng của người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và do đối tượng đóng.

- Mức đóng hàng tháng của chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và do đối tượng đóng.

- Mức đóng hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;

- Mức đóng hàng tháng của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu bằng 4,5% tiền lương tháng và trách nhiệm đóng theo như sau: Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) thì do NSNN đảm bảo; đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

- Mức đóng hàng tháng của thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, thân nhân của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân (không thuộc đối tượng tham gia BHYT theo quy định trên) bằng 4,5% mức lương cơ sở và trách nhiệm đóng theo quy định của Chính phủ.

Mức đóng BHYT bằng 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động

Theo dự thảo, mức đóng hàng tháng của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng bằng 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động.

Mức đóng hàng tháng của người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH và cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở.

Mức đóng hàng tháng của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp.

Mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng do ngân sách nhà nước đóng

Mức đóng hàng tháng của sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân bằng 4,5% tiền lương tháng và do NSNN đóng.

Mức đóng hàng tháng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở và do NSNN đóng đối với các đối tượng sau:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;

- Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài;

- Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT;

- Dân quân thường trực;

- Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh;

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

- Trẻ em dưới 6 tuổi;

- Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thân nhân của người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

- Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của pháp luật;

- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước;

- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ NSNN;

- Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;

- Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH;

- Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Mức đóng hàng tháng của người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam bằng 4,5% mức lương cơ sở và do NSNN đóng thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng.

Mức đóng hàng tháng của nhóm được NSNN hỗ trợ mức đóng bao gồm: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên; người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT theo quy định của Chính phủ; người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản văn hóa; nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở

Theo dự thảo, mức đóng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc đóng theo cá nhân tham gia.

Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật BHXH cùng tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:

Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở.

Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.

Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Hà Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

Thu nhập hoạt động lập đỉnh gần 10.000 tỷ đồng, SACOMBANK lùi lợi nhuận để gia cố "lá chắn" rủi ro

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận tổng thu nhập hoạt động quý II/2026 đạt kỷ lục 9.950 tỷ đồng, tăng 28,1% so với cùng kỳ. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế 6 tháng của SACOMBANK đạt 4.136 tỷ đồng, giảm 43,6% do chủ động tăng trích lập dự phòng lên hơn 7.000 tỷ đồng, nhằm củng cố chất lượng tài sản và bộ đệm rủi ro.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 ▲100K 140,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800 ▼50K
Trang sức 99.9 13,390 ▲100K 13,990
Trang sức 99.99 13,400 ▲100K 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1238K 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1238K 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1238K 141
Cập nhật: 03/08/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18713
CAD 18179 18455 19072
CHF 31823 32204 32861
CNY 0 3850 3943
EUR 29644 29866 30949
GBP 34563 34955 35893
HKD 0 3220 3422
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15094 15685
SGD 19947 20229 20808
THB 703 766 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26460
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80