Dịch vụ quản lý tài sản – Tận dụng cơ hội đầu tư và sinh lời

(TBTCO) - Khi sự thịnh vượng của khách hàng tăng lên, quản lý tài sản sẽ trở thành nhu cầu bức thiết. Tại các ngân hàng, dịch vụ quản lý tài sản cũng được làm mới bằng cách kết hợp công nghệ số và cá nhân hóa để mang lại sự linh hoạt và sự nhanh nhạy trong việc tận dụng cơ hội đầu tư và tối ưu hóa sinh lợi.
aa
Dịch vụ quản lý tài sản – Tận dụng cơ hội đầu tư và sinh lời
VPBank đã nâng cấp dịch vụ quản lý tài sản theo xu hướng cá nhân hóa, giúp khách hàng tiếp cận với các giải pháp tài chính được thiết kế theo đúng nhu cầu riêng. Ảnh: T.L

Quản lý tài sản là dịch vụ tư vấn đầu tư gồm tư vấn tài chính và quản lý tài sản, giúp bảo vệ tài sản hiện hữu, đồng thời giảm thiểu rủi ro. Dịch vụ cũng thiết lập và phát triển các chiến lược để đáp ứng các mục tiêu tài chính; quản lý các khoản đầu tư dựa trên mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng; đảm bảo khách hàng được bảo hiểm đầy đủ cũng như tạo chiến lược để những thành viên trong gia đình, người thân kế thừa tài sản và sự giàu có.

Việt Nam - thị trường tư vấn tài chính cá nhân trị giá khoảng 600 tỷ USD

Năm 1933, thuật ngữ “quản lý tài sản” lần đầu tiên được giới thiệu với các khách hàng VIP tại Hoa Kỳ và dần dần lan rộng khắp ngành tài chính. Cuối những năm 1980, các ngân hàng và công ty môi giới bắt đầu tổ chức hội thảo và sự kiện nhằm giới thiệu về dịch vụ quản lý tài sản tới khách hàng. Các khóa học về quản lý tài sản cũng được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau ở các học viện trên toàn thế giới, từ Na Uy, Anh cho đến Mỹ.

Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng tài sản tài chính cá nhân đã vượt xa các nước châu Á khác trong mười năm qua, từ đó phát sinh nhu cầu cao về quản lý gia sản, tập trung vào tư vấn tài chính theo nhu cầu cho cá nhân. Theo Mckinsey, Việt Nam được dự đoán sẽ trở thành thị trường tư vấn tài chính cá nhân trị giá khoảng 600 tỷ USD, tăng trưởng với tốc độ 11% mỗi năm, tính đến 2027.

Nhận thấy tiềm năng và cơ hội to lớn đó, các ngân hàng Việt đã nhanh chóng triển khai các giải pháp quản lý tài sản. Họ xây dựng năng lực đầu tư nội bộ, tiếp cận các công ty con chuyên về đầu tư, như các công ty chứng khoán và quản lý quỹ, trực thuộc tập đoàn.

Một số ngân hàng đã thiết lập quan hệ đối tác quốc tế với các ngân hàng nước ngoài để học hỏi kiến thức chuyên môn toàn cầu, nâng cao năng lực quản lý gia sản và quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, hầu như các giải pháp sản phẩm vẫn ở giai đoạn sơ khai.

“Đo ni đóng giày” cho 4 nhóm khách hàng thượng lưu

Là ngân hàng tiên phong triển khai dịch vụ quản lý tài sản từ năm 2018 với thương hiệu VPBank Diamond, sau hơn 5 năm, VPBank đã gặt hái được những thành công đáng kể. VPBank từng bước nâng cao giải pháp chăm sóc khách hàng, xây dựng sản phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư chất lượng và toàn diện, nhằm tạo sự khác biệt và chiếm được niềm tin của khách hàng.

Đây cũng là một trong số ít các ngân hàng sở hữu hệ sinh thái toàn diện từ ngân hàng tới chứng khoán (VPBankS), bảo hiểm phi nhân thọ (OPES), sẵn sàng đáp ứng từng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc đưa SMBC trở thành cổ đông chiến lược, giúp củng cố nền tảng vốn, gia tăng sức mạnh tài chính cũng là lợi thế giúp VPBank bước nhanh hơn trên hành trình mang lại sự thịnh vượng cho khách hàng.

Mới đây, VPBank đã nâng cấp dịch vụ quản lý tài sản theo xu hướng cá nhân hóa, giúp khách hàng tiếp cận với các giải pháp tài chính được thiết kế theo đúng nhu cầu riêng. Với tuyên ngôn thương hiệu “Tầm nhìn quyền năng”, dịch vụ quản lý tài sản VPBank Diamond được “đo ni đóng giày” theo từng nhóm chân dung khách hàng gồm: Doanh nhân, quản lý cấp cao, nhà đầu tư và hưu trí.

Theo đó, mỗi nhóm khách hàng được xác định những đặc điểm về nhu cầu tài chính, khẩu vị rủi ro và phong cách sống. Từ đó, đội ngũ chuyên gia chăm sóc khách hàng ưu tiên sẽ đem đến những giải pháp chính xác theo từng chân dung mục tiêu.

Với chủ doanh nghiệp, dịch vụ quản lý tài sản tập trung vào giải pháp luân chuyển dòng tiền với hạn mức chuyển khoản liên ngân hàng đến 15 tỷ đồng/ngày, các tiện ích số hóa như chuyển khoản theo lô, shopQR, gói tài khoản với đầu số tài khoản đẹp ưu đãi phí lên đến 500 triệu đồng…, cho phép quản lý dòng tiền kinh doanh ngay trên tài khoản cá nhân.

Cùng với bài toán quản lý dòng tiền, nhưng chân dung nhà đầu tư lại cần một giải pháp quản lý tập trung. Tính năng liên kết, chuyển khoản nhanh (real-time) với các tài khoản chứng khoán, cùng các quyền lợi tài khoản ưu tiên trên VPBank NEO, sẽ giúp khách hàng làm chủ trong mọi cơ hội sinh lời. Quyền lợi hạn mức thấu chi, áp dụng mức lãi suất riêng cũng được may đo theo đặc điểm nhu cầu dòng vốn cấp tốc của hai chân dung này.

Với quản lý cấp cao, những hoạch định tương lai cho sự nghiệp và gia đình được xác định là ưu tiên hàng đầu. Từ đó, các đặc quyền tài chính cũng được chuyên biệt hóa, như: gói tài khoản với đầu số tài khoản đẹp giá trị đến 22 triệu đồng, lãi suất tiền gửi ưu tiên, dịch vụ chuyển tiền quốc tế ưu đãi phí lên đến 100% và tỷ giá tốt nhất, dịch vụ tư vấn đầu tư và bảo vệ dài hạn, cùng các tiện ích cho giao dịch hàng ngày như tiền gửi trực tuyến, thẻ thanh toán phi vật lý, thanh toán hóa đơn tự động…

Với nhóm khách hàng hưu trí, dịch vụ quản lý tài sản VPBank không chỉ dừng ở các giải pháp bảo vệ và gia tăng tài sản truyền thống với lãi suất tiết kiệm tốt nhất, ngân hàng còn đem đến những quyền lợi phục vụ chuyên biệt như tổng đài VPBank Diamond 24/7, cùng chương trình quà tặng tri ân trên mỗi mức gia tăng tài sản tích lũy tại ngân hàng.

Song hành cùng các giải pháp tài chính, VPBank còn chú trọng các quyền lợi phi tài chính, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn sống của giới thượng lưu Việt như dịch vụ phòng chờ sân bay 5 sao VPBank Diamond Elite, thẻ tín dụng hoàn tiền 10% mọi chi tiêu, bộ sưu tập Vị thế kim cương – đặc quyền 6 sao dành cho phân khúc triệu đô, trải nghiệm ưu tiên trong các sự kiện cộng đồng như tham gia các giải chạy marathon, đêm nhạc của các nghệ sĩ đẳng cấp trong nước và quốc tế do VPBank tổ chức hoặc tài trợ.

Dịch vụ quản lý tài sản tại VPBank hiện đang là một thương hiệu uy tín, sở hữu nhiều ưu điểm cạnh tranh, linh hoạt trên thị trường./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 3/5: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 3/5, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, phổ biến quanh ngưỡng 163 - 166 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

Lãi trước thuế quý I/2026 của NCB tăng hơn 43%

(TBTCO) - Kết thúc quý đầu tiên của năm 2026, Ngân hàng TMCP Quốc Dân (mã Ck: NCB) ghi nhận lợi nhuận trước thuế tăng mạnh. Theo đó, quý I/2026, lãi trước thuế của ngân hàng đạt hơn 216 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 43% so với quý I/2025.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

SACOMBANK lãi hơn 2.100 tỷ đồng quý I/2026, tăng mạnh chi phí dự phòng gấp 10 lần

(TBTCO) - SACOMBANK ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 2.106,2 tỷ đồng, suy giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do thu nhập lãi thuần chịu áp lực từ lãi suất và chi phí dự phòng tăng gấp 10 lần khi ngân hàng tiếp tục ưu tiên xử lý rủi ro và nâng cao chất lượng tài sản. Dù vậy, các mảng ngoài lãi vẫn tăng trưởng 60,3% và chi phí hoạt động được kiểm soát.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 166,000
Hà Nội - PNJ 163,000 166,000
Đà Nẵng - PNJ 163,000 166,000
Miền Tây - PNJ 163,000 166,000
Tây Nguyên - PNJ 163,000 166,000
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 166,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 16,600
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,790 16,490
Trang sức 99.99 15,800 16,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 03/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80