Dự báo mức độ giảm lãi suất của FED biến động liên tục trước thời khắc quyết định

Chí Tín
(TBTCO) - Chỉ chưa đầy 1 ngày nữa là đến thời điểm kết thúc cuộc họp tháng 9 của FED và đưa ra quyết định lãi suất. Bên ngoài thị trường, các chỉ số dự báo việc cơ quan này sẽ giảm lãi suất ở mức độ nào vẫn luôn biến động liên tục.
aa

Sáng ngày 18/9, công cụ FEDWatch đo lường các chỉ số dự báo của thị trường về quyết định của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã cho thấy kỳ vọng về khả năng giảm mạnh lãi suất (với mức giảm 0,5%, về mức 4,75 – 5%) đã nhích tăng hơn so với trước đó một ngày.

Dự báo mức độ giảm lãi suất của FED biến động liên tục trước thời khắc quyết định
Dự báo mức độ giảm lãi suất của FED biến động liên tục trước thời khắc quyết định.
Ảnh: T.L

Nhà đầu tư đổ tiền vào trái phiếu doanh nghiệp Mỹ vì tin lãi suất FED đã đạt đỉnh

FED quyết định hạ lãi suất sẽ tác động như thế nào đến thị trường chứng khoán Việt Nam?
FED hạ lãi suất, Việt Nam có dư địa duy trì lãi suất thấp hỗ trợ kinh tế

Cụ thể, xác suất khả năng FED sẽ giảm 0,5% lãi suất tại thời điểm đầu buổi sáng ngày 18/9 theo giờ Việt Nam là 64%; trong khi xác suất về khả năng FED giảm lãi suất với mức độ nhẹ hơn (giảm 0,25%, về mức 5 – 5,25%) có tỷ lệ 36%.

Tỷ lệ dự đoán này đã liên tục biến động trong thời gian gần đây. Cụ thể, trước đó vào đêm ngày 16/9, công cụ FEDWatch ghi nhận xác suất cho kịch bản giảm 0,5% tới 68% và xác suất cho kịch bản giảm 0,25% là 32%. Tuy nhiên, đến sáng ngày 17/9, tỷ lệ dự đoán này lại hạ thấp xuống mức 62% cho kịch bản giảm mạnh 0,5% và 38% cho kịch bản giảm nhẹ 0,25%.

Hiện nay, kỳ vọng cho kịch bản giảm mạnh đang chiếm ưu thế khá rõ rệt, đảo ngược so với diễn biến vài ngày trước đó. Cụ thể, dự báo trước đây 1 tuần đưa ra khả năng giảm nhẹ xuống mức 5 – 5,25% đạt xác xuất lên tới 72%, xác xuất cho kịch bản giảm mạnh lãi suất chỉ là 28%.

Trong khi đó, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ tại thời điểm sáng ngày 18/9 theo giờ Việt Nam đã giảm xuống dưới 101 điểm, mức giảm khá mạnh so với mặt bằng trên 106 điểm vào thời điểm tháng 6/2024./.

Chí Tín

Đọc thêm

Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

(TBTCO) - Trước áp lực chi phí vốn tăng khi lãi suất huy động, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất phát hành trái phiếu cùng tăng lên mặt bằng mới, NIM ngân hàng tiếp tục chịu sức ép. Dù vậy, Chứng khoán Shinhan vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế toàn ngành tăng 17% năm 2026 và 16% năm 2027; đồng thời, cảnh báo nợ xấu có thể tăng nếu mặt bằng lãi suất neo cao.
Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng tài sản ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Lãi suất liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,950 15,150
Kim TT/AVPL 15,000 15,200
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,000 15,200
Nguyên Liệu 99.99 14,300 14,500
Nguyên Liệu 99.9 14,250 14,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,500 151,500
Hà Nội - PNJ 148,500 151,500
Đà Nẵng - PNJ 148,500 151,500
Miền Tây - PNJ 148,500 151,500
Tây Nguyên - PNJ 148,500 151,500
Đông Nam Bộ - PNJ 148,500 151,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,950 15,150
Miếng SJC Nghệ An 14,950 15,150
Miếng SJC Thái Bình 14,950 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,900 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,900 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,900 15,150
NL 99.90 13,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000
Trang sức 99.9 14,340 15,040
Trang sức 99.99 14,350 15,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,495 15,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,495 15,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,494 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,494 1,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,474 1,499
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,416 148,416
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,086 112,586
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,592 102,092
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,098 91,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,805 8,755
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,165 62,665
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,495 1,515
Cập nhật: 17/06/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18078 18353 18929
CAD 18258 18534 19154
CHF 32462 32846 33496
CNY 0 3851 3945
EUR 29904 30126 31207
GBP 34510 34902 35840
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15034 15619
SGD 19984 20266 20844
THB 725 788 841
USD (1,2) 26034 0 0
USD (5,10,20) 26075 0 0
USD (50,100) 26104 26118 26423
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,967 29,991 31,350
JPY 159.79 160.08 169.34
GBP 34,644 34,738 35,847
AUD 18,218 18,284 18,931
CAD 18,434 18,493 19,129
CHF 32,685 32,787 33,671
SGD 20,083 20,145 20,891
CNY - 3,818 3,955
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 770.93 780.45 833.62
NZD 14,963 15,102 15,512
SEK - 2,750 2,841
DKK - 4,009 4,141
NOK - 2,706 2,798
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,050.47 - 6,812.64
TWD 752.43 - 908.81
SAR - 6,893.7 7,243.87
KWD - 83,439 88,569
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,423
EUR 29,919 30,039 31,227
GBP 34,647 34,786 35,804
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,539 32,670 33,586
JPY 160.04 160.68 168.50
AUD 18,242 18,315 18,908
SGD 20,149 20,230 20,816
THB 788 791 826
CAD 18,454 18,528 19,091
NZD 15,058 15,594
KRW 16.67 18.29
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26422
AUD 18236 18336 19264
CAD 18432 18532 19543
CHF 32686 32716 34294
CNY 3832.4 3857.4 3992.7
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30063 30093 31816
GBP 34781 34831 36589
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15125 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20132 20262 20994
THB 0 753.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14950000 14950000 15150000
SBJ 13000000 13000000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,132 26,182 26,423
USD20 26,132 26,182 26,423
USD1 23,907 26,182 26,423
AUD 18,280 18,380 19,487
EUR 30,210 30,210 31,619
CAD 18,374 18,474 19,781
SGD 20,212 20,362 20,925
JPY 161.04 162.54 167.1
GBP 34,684 35,034 36,149
XAU 14,948,000 0 15,152,000
CNY 0 3,742 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80