Giá vàng chiều ngày 7/10/2021 trong nước và thế giới cùng tăng

Tài Tâm
Giá vàng thế giới tiếp tục tăng trong bối cảnh một số quốc gia tăng dự trữ vàng, lãi suất trái phiếu Mỹ suy yếu. Giá vàng trong nước cũng tăng, SJC lên mức 57,87 triệu đồng/lượng.
aa
Tỷ giá ngày 7/10: USD bất ngờ tăng mạnh thêm 12 đồng Giá vàng hôm nay 7/10: Bật tăng trở lại Ngày 6/10, Việt Nam ghi nhận 4.363 ca nhiễm mới SARS-CoV-2, có 10.033 bệnh nhân khỏi bệnh

Giá vàng trong nước tăng

Vào lúc 15h30 giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài gòn SJC tại Hà Nội mua vào 57,15 triệu đồng/lượng - bán ra 57,87 triệu đồng/lượng (tăng 400.000 đồng/lượng so với cuối giờ chiều hôm qua cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng Doji niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 56,80 triệu đồng/lượng - bán ra 57,70 triệu đồng/lượng (tăng 100.000 đồng/lượng cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng chiều ngày 7/10/2021 trong nước và thế giới cùng tăng

Tập đoàn PNJ - SJC niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức mua vào 57,27 triệu đồng/lượng - bán ra 57,75 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/lượng cả 2 chiều mua bán).

Giá vàng Phú Quý - SJC niêm yết tại Hà Nội ở mức mua vào 57,25 triệu đồng/lượng (tăng 20.000 đồng/lượng) - bán ra 57,75 triệu đồng/lượng (tăng 50.000 đồng/lượng).

Giá vàng thế giới 1.756 – 1.767 USD/ounce

Giá vàng thế giới ngày 7/10 giao dịch quanh ngưỡng 1.756 - 1.767 USD/ounce, tăng 5 -8 USD/ounce so với hôm qua.

Hiện nay, thị trường đang hướng sự chú ý vào số liệu về thị trường lao động Mỹ, với dự kiến 488.000 việc làm được tạo mới trong tháng 9/2021. Chuyên gia phân tích cấp cao Edward Moya thuộc công ty môi giới OANDA có trụ sở tại New York (Mỹ) dự đoán, giá vàng sẽ dao động từ 1.745 - 1.775 USD/ounce trong thời gian tới.

Cũng theo nhà phân tích cấp cao Jeffrey Halley của OANDA, giá vàng có thể dao động trong khoảng 1.750 - 1.785 USD/ounce trước khi Mỹ đưa ra số liệu việc làm tháng 9. Tuy nhiên, ngân hàng đầu tư Jefferies Group (Mỹ) nhận định, giá vàng sẽ tăng cao thêm hàng nghìn USD trong dài hạn./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/5: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng nhẫn và vàng miếng sáng ngày 4/5 tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giao dịch lên ngưỡng 163 - 166,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 1/5: Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang quanh vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, vàng miếng duy trì quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giao dịch chủ yếu từ 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 162,5 - 166 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 30/4 không ghi nhận biến động mới, khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ giá, giao dịch trong vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Biến động địa chính trị nâng đỡ giá vàng, song thị trường "rung lắc" vì nhà đầu tư lớn bán ra

Báo cáo WGC cho thấy rủi ro địa chính trị leo thang tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đầu tư vàng, nhưng môi trường lãi suất cao kéo dài có thể tạo ra lực cản. Diễn biến đáng chú ý khi các quỹ ETF nắm giữ tăng thêm 62 tấn, song các quỹ từ Mỹ lại rút ra đáng kể trong tháng 3/2026; còn các ngân hàng trung ương mua ròng 244 tấn, dù một số tổ chức tăng cường bán ra.
Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 29/4: Giá vàng trong nước giảm sâu về vùng 162,5 - 166 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức giảm phổ biến 1,5 - 1,9 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về vùng 162,5 - 166 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/4: Giá vàng trong nước giảm về ngưỡng 166 - 168,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/4 đồng loạt điều chỉnh giảm lớn từ 300.000 - 400.000 đồng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng về quanh 166 - 168,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/4: Giá vàng trong nước duy trì mặt bằng giá 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/4 tiếp tục đi ngang, duy trì phổ biến quanh 166,3 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 26/4: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 26/4 đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì mặt bằng phổ biến quanh 166,2 - 168,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼130K 16,500 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,090 ▼130K 15,290 ▼130K
Nguyên Liệu 99.9 15,040 ▼130K 15,240 ▼130K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,890 ▼210K 16,290 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,840 ▼210K 16,240 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,770 ▼210K 16,220 ▼210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Tây Nguyên - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,700 ▼1800K 164,700 ▼1800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼80K 16,500 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Cập nhật: 05/05/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18322 18598 19174
CAD 18797 19075 19694
CHF 32935 33320 33969
CNY 0 3815 3907
EUR 30150 30424 31452
GBP 34818 35211 36156
HKD 0 3230 3432
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15138 15726
SGD 20084 20366 20894
THB 720 783 837
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,335 30,359 31,628
JPY 163.4 163.69 172.55
GBP 35,073 35,168 36,176
AUD 18,560 18,627 19,219
CAD 19,026 19,087 19,673
CHF 33,254 33,357 34,151
SGD 20,251 20,314 20,996
CNY - 3,793 3,915
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.48 17.19 18.6
THB 768.8 778.3 828.47
NZD 15,144 15,285 15,649
SEK - 2,790 2,872
DKK - 4,060 4,179
NOK - 2,798 2,880
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,228.92 - 6,991.42
TWD 752.79 - 906.69
SAR - 6,922.17 7,248.8
KWD - 83,909 88,763
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,208 30,329 31,510
GBP 34,986 35,127 36,137
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,985 33,117 34,055
JPY 163.57 164.23 171.69
AUD 18,499 18,573 19,168
SGD 20,264 20,345 20,927
THB 784 787 821
CAD 18,976 19,052 19,631
NZD 15,190 15,722
KRW 17.09 18.77
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26366
AUD 18499 18599 19524
CAD 18976 19076 20093
CHF 33170 33200 34788
CNY 3795.6 3820.6 3955.9
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30324 30354 32076
GBP 35112 35162 36922
HKD 0 3355 0
JPY 164 164.5 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15238 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21092
THB 0 748.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16600000
SBJ 14000000 14000000 16600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,366
USD20 26,160 26,210 26,366
USD1 23,856 26,210 26,366
AUD 18,542 18,642 19,758
EUR 30,461 30,461 31,884
CAD 18,922 19,022 20,340
SGD 20,317 20,467 21,032
JPY 164.43 165.93 170.55
GBP 35,001 35,351 36,232
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/05/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80